Quảng cáo
Các dạng toán mệnh đề và tập hợp thường gặp - Nguyễn Bảo Vương
QR

Các dạng toán mệnh đề và tập hợp thường gặp - Nguyễn Bảo Vương

Nguồn: toanmath.com

Nội dung kiến thức mệnh đề và tập hợp thuộc chương trình Đại số 10 chương 1 là một nội dung quan trọng, là nền tảng căn bản để học sinh có thể học tốt các kiến thức về sau. Nhằm giúp các em học sinh rèn luyện, củng cố kiến thức, thầy Nguyễn Bảo Vương biên soạn tài liệu tuyển tập các dạng toán mệnh đề và tập hợp thường gặp. Tài liệu gồm 60 trang tuyển chọn các bài tập trắc nghiệm mệnh đề và tập hợp có đáp án và lời giải chi tiết. Khái quát nội dung tài liệu các dạng toán mệnh đề và tập hợp thường gặp – Nguyễn Bảo Vương: Vấn đề 1 . Mệnh đề và mệnh đề chứa biến. + Phần 1. Bài tập tự luận. + Phần 2. Bài tập trắc nghiệm. Vấn đề 2 . Tập hợp và các phép toán trên tập hợp. + Dạng toán 1. Phần tử của tập hợp và cách xác định tập hợp. + Dạng toán 2. Tập hợp con và tập hợp bằng nhau. + Dạng toán 3. Các phép toán trên tập hợp. [ads] Vấn đề 3 . Các phép toán trên tập hợp số. + Dạng toán 1. Biểu diễn tập hợp số. + Dạng toán 2. Các phép toán trên tập hợp số. + Dạng toán 3. Các bài toán tìm điều kiện của tham số. Vấn đề 4 . Số gần đúng và sai số. Phần 1: Bài tập trắc nghiệm. Phần 2: Đáp án và hướng dẫn chọn đáp án.

Xem trước nội dung

CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP ĐT:0946798489

Tổng hợp: Nguyễn Bảo Vương: https://www.facebook.com/phong.baovuong 1

TOÁN 10

BÀI 1

MỤC LỤC

PHẦN A. CÂU HỎI ................................................................................................................................................................ 1

Bài tập tự luận ......................................................................................................................................................................... 1

Bài tập trắc nghiệm ................................................................................................................................................................ 2

PHẦN B. LỜI GIẢI THAM KHẢO ..................................................................................................................................... 9

Bài tập tự luận ......................................................................................................................................................................... 9

Bài tập trắc nghiệm .............................................................................................................................................................. 10

PHẦN A. CÂU HỎI

Bài tập tự luận

Câu 1. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến? Nếu là mệnh đề thì chỉ tính đúng, sai của mệnh đề đó. a) 3 + 4 = 5 b) 5 là 1 số vô tỷ c) 4x + 3 < 2x – 1 d) Hôm nay trời mưa ! e) Hà nội là thủ đô của nước Việt Nam

Câu 2. Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó. a) 1637 chia hết cho 5 b) 235 0   c) 3,15 

d) 3 2

là một số nguyên e) 2 là số nguyên tố nhỏ nhất

Câu 3. Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề sau và xét tính đúng sai mệnh đề đảo. a) Nếu một số chia hết cho 6 thì số đó chia hết cho 3 b) Nếu hình thoi ABCD thì hai đường chéo vuông góc với nhau c) Nếu một số chia hết cho 2 thì số đó là số chẵn d) Nếu AB = BC = CA thì ABC là tam giác đều

Câu 4. Cho số thực x. Xét mệnh đề P: “x là một số nguyên”, Q: “x + 2 là một số nguyên”. Phát biểu mệnh đề PQ và mệnh đề đảo của nó. Xét tính đúng sai của cả hai mệnh đề này

Câu 5. Phát biểu mỗi mệnh đề sau, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần và đủ” a) Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và ngược lại. b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại.

Câu 6. Cho tam giác ABC và tứ giác giác ABCD. Phát biểu một điều kiện cần và đủ để: a) ABC là tam giác đều b) ABCD là một hình chữ nhật

Câu 7. Dùng kí hiệu  và  để viết các mệnh đề sau: a) Có một số nguyên không chia hết cho chính nó. b) Mọi số thực cộng với 0 đều bằng chình nó c) Có một số hữu tỷ nhỏ hơn nghịch đảo của nó d) Mọi số tự nhiên đều lớn hơn số đối của nó

MỆNH ĐỀ

CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP ĐT:0946798489

Tổng hợp: Nguyễn Bảo Vương: https://www.facebook.com/phong.baovuong 2

Câu 8. Phát biểu thành lời mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó. a) 2 : 0 x x    b)

2 : n n n   

Câu 9. Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó. a) 2 : 0 x x    b) 2 : 2 5 0 x x x      c) 2 : n n n    d) 2 :3 2 x x x    

Câu 10. Lập mệnh đề phủ của mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó. a) Mọi hình vuông đều là hình thoi b) Có một tam giác cân không phải là tam giác đều

Bài tập trắc nghiệm

Câu 11. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?

A. Hôm nay là thứ mấy? B. Các bạn hãy học đi! C. An học lớp mấy? D. Việt Nam là một nước thuộc Châu Á.

Câu 12. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?

A. 10 là số chính phương B. a b c   C. 2 0 x x   D. 2 1 n  chia hết cho 3

Câu 13. Cho mệnh đề: A = “8 không chia hết cho 2”; B = “ 3 1 ”. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. A = “8 chia hết cho 2”, A sai, A đúng. " 3 1" B   , B sai, B đúng.

B. A = “2 không chia hết cho 8”, A sai, A sai. " 3 1" B   , B đúng, B đúng.

C. A = “8 chia hết cho 2”, A sai, A đúng. B = “ 3 1 ”, B đúng, B sai.

D. A = “8 chia hết cho 2”, A sai, A đúng. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo