Quảng cáo
Phân loại và phương pháp giải bài tập mệnh đề - tập hợp
QR

Phân loại và phương pháp giải bài tập mệnh đề - tập hợp

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 81 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Trần Đình Cư, tóm tắt lý thuyết, phân loại và phương pháp giải bài tập mệnh đề – tập hợp, giúp học sinh lớp 10 tham khảo khi học chương trình Đại số 10 chương 1 (Toán 10). BÀI 1 . MỆNH ĐỀ. Dạng 1: Nhận biết mệnh đề, mệnh đề chứa biến. Dạng 2: Xét tính đúng sai của mệnh đề. Dạng 3: Phủ định của mệnh đề. Dạng 4: Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo và hai mệnh đề tương đương. Dạng 5: Mệnh đề với kí hiệu với mọi, tồn tại. BÀI 2 . TẬP HỢP. Dạng 1: Tập hợp và các phần tử của tập hợp. Dạng 2: Tập hợp con và hai tập hợp bằng nhau. BÀI 3 . CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP. Dạng 1: Giao và hợp của hai tập hợp. Dạng 2: Hiệu và phần bù của hai tập hợp. Dạng 3: Bài toán sử dụng biểu đồ Ven. Dạng 4. Chứng minh X ⊂ Y. Chứng minh X = Y. BÀI 4 . CÁC TẬP HỢP SỐ. Dạng 1: Tìm giao và hợp các khoảng, nửa khoảng, đoạn. Dạng 2: Xác định hiệu và phần bù các khoảng, đoạn, nửa khoảng. BÀI 5 . SỐ GẦN ĐÚNG VÀ SAI SỐ. Dạng 1. Biết số gần đúng a và độ chính xác d. Ước lượng sai số tương đối, các chữ số chắc, viết dưới dạng chuẩn. Dạng 2. Biết số gần đúng a và sai số tương đối không vượt quá c. Ước lượng sai số tuyệt đối, các chữ số chắc, viết dưới dạng chuẩn. Dạng 3. Quy tròn số. Ước lượng sai số tuyệt đối, sai số tương đối của số quy tròn. Dạng 4. Sai số của tổng, tích và thương. Dạng 5: Xác định các chữ số chắc của một số gần đúng, dạng chuẩn của chữ số gần đúng và kí hiệu khoa học của một số.

Xem trước nội dung

Giáo viên có nhu cầu sở hữu file word vui lòng liên hệ. Face: Trần Đình Cư. SĐT: 0834332133 Trang 1

BÀI 1. MỆNH ĐỀ

A. LÝ THUYẾT

1. Mệnh đề là gì?

Mệnh đề là một câu khẳng định Đúng hoặc Sai. Một câu khẳng định đúng gọi là một mệnh đề đúng, một câu khẳng định sai gọi là mệnh đề sai.

Một mệnh đề không thể vừa đúng hoặc vừa sai.

2. Mệnh đề phủ định

Cho mệnh đề P . Mệnh đề “Không phải P ” gọi là mệnh đề phủ định của P . Ký hiệu là P . Nếu P

đúng thì P sai, nếu P sai thì P đúng .

Ví dụ: P: “ 3 > 5 ” thì P : “ 3  5 ”

3. Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo

Cho 2 mệnh đề P và Q . Mệnh đề “Nếu P thì Q ” gọi là mệnh đề kéo theo. Ký hiệu là P Q  . Mệnh

đề P Q  chỉ sai khi P đúng Q sai, và đúng trong các trường hợp con lại.

Cho mệnh đề P Q  . Khi đó mệnh đề Q P  gọi là mệnh đề đảo của P Q  .

4. Mệnh đề tương đương

Cho 2 mệnh đề P và Q . Mệnh đề “ P nếu và chỉ nếu Q ” gọi là mệnh đề tương đương, ký hiệu

P Q  . Mệnh đề P Q  đúng khi cả hai mệnh đề kéo theo P Q  và Q P  đều đúng và sai trong

các trường hợp còn lại.

5. Khái niệm mệnh đề chứa biến

Ví dụ: Xét câu sau: “ n chia hết cho 3”, với n là số tự nhiên.

6. Các kí hiệu  và 

a) Kí hiệu 

Cho mệnh đề chứa biến ( ) P x với x X  . Khi đó khẳng định “ Với mọi x thuộc X , ( ) P x đúng”

(hay “ ( ) P x đúng với mọi x thuộc X ”) (1) là một mệnh đề. Mệnh đề này đúng nếu với 0 x bất kỳ

thuộc X sao cho 0 ( ) P x là mệnh đề đúng. Mệnh đề (1) được ký hiệu là " , ( )" x X P x  hoặc

" : ( )" x X P x  . Kí hiệu  đọc là “với mọi”

b) Kí hiệu 

Cho mệnh đề chứa biến ( ) P x với x X  . Khi đó khẳng định “ Tồn tại x thuộc X , ( ) P x đúng” (2)

là một mệnh đề. Mệnh đề này đúng nếu có 0 x thuộc X sao cho 0 ( ) P x là mệnh đề đúng. Mệnh đề

(2) được ký hiệu là " , ( )" x X P x  hoặc " : ( )" x X P x  . Kí hiệu đọc là “tồn tại”.

Giáo viên có nhu cầu sở hữu file word vui lòng liên hệ. Face: Trần Đình Cư. SĐT: 0834332133 Trang 2

7. Mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu , 

Phủ định của mệnh đề “ x X, P(x) ” là mệnh đề “xX, P(x)”

Phủ định của mệnh đề “ x X, P(x) ” là mệnh đề “xX, P(x)”

Ví dụ: Cho x là số nguyên dương ; P(x) : “ x chia hết cho 6” ; Q(x): “ x chia hết cho 3”

Ta có :  P(10) là mệnh đề sai ; Q(6) là mệnh đề đúng

 ( ) P x : “ x không chia hết cho 6”

 Mệnh đề kéo theo P(x) Q(x) là mệmh đề đúng.

 “x N*, P(x)” đúng có phủ định là “x N*, P(x)”có tính sai

B. PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Dạng 1: Nhận biết mệnh đề, mệnh đề chứa biến

1. Phương pháp

Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai.

Một câu khẳng định đúng được gọi là một mệnh đề đúng, một câu khẳng định sai được gọi là mệnh đề sai.

Câu hỏi, câu cảm tháng hoặc câu chưa xác định được tính đúng sai thì không phải là mệnh đề.

2. Các ví dụ rèn luyện kĩ năng

Ví dụ: Các câu sau đây, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề hãy cho biết mệnh đề đó đúng hay sai.

(1) Ở đây đẹp quá!

(2) Phương trình 2 3 1 0 x x - + = vô nghiệm

(3) 16 không là số nguyên tố

(4) Hai phương trình 2 4 3 0 x x - + = và 2 3 1 0 x x - + + = có nghiệm chung.

(5) Số p có lớn hơn 3 hay không?

(6) Italia vô địch Worldcup 2006

(7) Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau.

Lời giải

Câu (1) và (5) không là mệnh đề(vì là câu cảm thán, câu hỏi)

Các câu (3), (4), (6), là những mệnh đề đúng

Câu (2) và (7) là những mệnh đề sai.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo