Quảng cáo
Phân dạng và bài tập mệnh đề và tập hợp
QR

Phân dạng và bài tập mệnh đề và tập hợp

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 202 trang, bao gồm tóm tắt lý thuyết, phân dạng và bài tập chuyên đề mệnh đề và tập hợp trong chương trình môn Toán lớp 10 GDPT 2018 (chương trình SGK mới). CHUYÊN ĐỀ 1 . MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP. BÀI 1 . MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC. + Dạng 1. Nhận biết mệnh đề, mệnh đề toán học, mệnh đề chứa biến. + Dạng 2. Xét tính đúng, sai của mệnh đề. + Dạng 3. Phủ định một mệnh đề. + Dạng 4. Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương. + Dạng 5. Mệnh đề chứa biến, mệnh đề chứa kí hiệu ∀, ∃. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MỆNH ĐỀ. BÀI 2 . TẬP HỢP. + Dạng 1. Phần tử, tập hợp, xác định tập hợp. + Dạng 2. Tập hợp con, tập hợp bằng nhau. BÀI 3 . CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP. + Dạng 1. Tìm giao của các tập hợp. + Dạng 2. Tìm hợp của các tập hợp. + Dạng 3. Tìm hiệu, phần bù của các tập hợp. + Dạng 4. Tổng hợp giao, hợp, hiệu và phần bù. + Dạng 5. Bài toán thực tế liên quan. BÀI 4 . CÁC TẬP HỢP SỐ. + Dạng 1. Cho tập hợp viết dạng tính chất đặc trưng, viết tập đã cho dưới dạng khoảng / đoạn / nửa khoảng (hoặc ngược lại). + Dạng 2. Tìm giao, hợp, hiệu của hai tập hợp A, B, CRA và biểu diễn trên trục số (A, B cho dưới dạng khoảng / đoạn / nửa khoảng; dạng tính chất đặc trưng). + Dạng 3. Thực hiện hỗn hợp các phép toán giao, hợp, hiệu với nhiều tập hợp. + Dạng 4. Liệt kê các số tự nhiên (số nguyên) thuộc tập hợp A ∩ B của hai tập hợp A, B cho trước. + Dạng 5. Cho tập hợp (dạng khoảng / đoạn / nửa khoảng) đầu mút có chứa tham số m. Tìm m thỏa điều kiện cho trước. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN. BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 1.

Xem trước nội dung

CHUYÊN ĐỀ 1: MỆNH ĐỀ TẬP HỢP

BÀI 1: MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Mệnh đề - Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai. - Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai. Mệnh đề toán học: là mệnh đề khẳng định một sự kiện trong toán học. 2. Phủ định của một mệnh đề - Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là P . + P đúng khi P sai. + P sai khi P đúng. 3. Mệnh đề kéo theo - Mệnh đề “Nếu P thì Q ” được gọi là mệnh đề kéo theo, kí hiệu . P Q ⇒ - Mệnh đề P Q ⇒ còn được phát biểu là “ P kéo theo Q ” hoặc “Từ P suy ra Q ” - Mệnh đề P Q ⇒ chỉ sai khi P đúng Q sai. - Ta chỉ xét tính đúng sai của mệnh đề P Q ⇒ khi P đúng. Khi đó, nếu Q đúng thì P Q ⇒ đúng, nếu Q sai thì P Q ⇒ sai. - Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và có dạng . P Q ⇒ Khi đó P là giả thiết, Q là kết luận của định lí hoặc P là điều kiện đủ để có Q hoặc Q là điều kiện cần để có . P 4. Mệnh đề đảo – Hai mệnh đề tương đương - Mệnh đề Q P ⇒ được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề . P Q ⇒ - Mệnh đề đảo của một mệnh đề đúng không nhất thiết là đúng. - Nếu cả hai mệnh đề P Q ⇒ và Q P ⇒ đều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương. Kí hiệu P Q ⇔ đọc là P tương đương Q , P là điều kiện cần và đủ để có Q , hoặc P khi và chỉ khi . Q 5. Kí hiệu , . ∀∃.

- Kí hiệu : đọc là với mọi hoặc với tất cả .

- Kí hiệu : đọc là có một (tồn tại một) hay có ít nhất một (tồn tại ít nhất một). B-PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN

1-Dạng 1: Nhận biết mệnh đề-mệnh đề toán học, mệnh đề chứa biến a) Phương pháp:

Để xác định mệnh đề và mệnh đề chứa biến ta cần biết:

 Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc sai.

Một mệnh đề không thể vừa đúng hoặc vừa sai

 Mệnh đề chứa biến là một câu khẳng định chứa biến nhận giá trị trong một tập X nào

đó mà với mỗi giá trị chứa biến thuộc X ta được một mệnh đề.

Mệnh đề toán học: là mệnh đề khẳng định một sự kiện trong toán học.

b) Ví dụ minh họa: BÀI TẬP TỰ LUẬN Ví dụ 1: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề? a) Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới; b) Bạn học trường nào? c) Không được làm việc riêng trong trường học; d) Tôi sẽ sút bóng trúng xà ngang.

Lời giải Câu a) “Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới.” là mệnh đề là: Câu b) là câu nghi vấn; Câu c) là câu cầu khiến; Câu d) là câu khẳng định chưa xác định được tính đúng sai) Ví dụ 2: Các câu sau đây, có bao nhiêu câu là mệnh đề? Câu nào là mệnh đề toán học (1) Ở đây đẹp quá! (2) Phương trình 2 3 1 0. x x   vô nghiệm (3) 16 không là số nguyên tố (4) Hai phương trình 2 4 3 0. x x   và 2 3 1 0. x x    có nghiệm chung. (5) Số  có lớn hơn 3 hay không? (6) Italia vô địch Worldcup 2006. (7) Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau. (8) Một tứ giác là hình thoi khi và chỉ khi nó có hai đường chéo vuông góc với nhau.

Lời giải Câu (1) và (5) không là mệnh đề(vì là câu cảm thán, câu hỏi) Có 6 câu là mệnh đệ là câu (2),(3), (4), (6), (7), (8). Trong đó các câu (3), (4), (6), (8) là những mệnh đề đúng. Câu (2) và (7) là những mệnh đề sai. Câu (2),(3), (4), (7), (8).là mệnh đề toán học.

Ví dụ 3: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề, mệnh đề chứa biến, mệnh đề toán học, không là mệnh đề? a)Huế là một thành phố của Việt Nam. b)Sông Hương chảy ngang qua thành phố Huế. c)Hãy trả lời các câu hỏi này! d) 5 19 24. + = e) 6 81 25.   f)Bạn có rảnh tối nay không? g) 2 11. x  

Lời giải Có ba câu là mệnh đề là câu a) b), d), e). Câu g) lầ mệnh đề chứa biến Câu d) e) là mệnh đề toán học Các câu c), f) không là mệnh đề vì không phải là câu khẳng định.

Ví dụ 4: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không phải là mệnh đề, giải thích?

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo