
Ngữ Pháp Tiếng Anh Ôn Thi TOEIC
Thư viện Sách Mới trân trọng gửi đến bạn đọc bộ tài liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh Ôn Thi TOEIC trong loạt tài liệu Ôn thi TOEIC.
Đúng như tên gọi, Ngữ Pháp Tiếng Anh Ôn Thi TOEIC nhằm giúp người học biết, nắm bắt và hiểu một cách có hệ thống các chuyên đề ngữ pháp chính cần có để hoàn thành tốt bài thi Toeic mới với 2 phần chính là Nghe và Đọc.
Khởi động vững chắc với việc làm quen, phân biệt và chia 12 thì cơ bản trong Tiếng Anh nhanh chóng, chính xác. Tiếp đó, chúng ta sẽ tự tin cùng học về đặc tính của các từ loại, câu, mệnh đề.
Sách ôn thi Tiếng Anh khác:
Tài liệu hướng dẫn thi TOEIC từ A đến Z 600 essential words for the TOEIC Test Giáo Trình Starter TOEICĐặc biệt, người học sẽ hoàn tất khung ngữ pháp một cách chắc chắn khi được gợi nhắc về các trường hợp ngoại lệ dễ gặp trong bài thi liên quan tới ngữ pháp.
Cụ thể, “hệ thống ngữ pháp” gồm 27 chuyên đề, mỗi chuyên đề gồm có lý thuyết trọng tâm, dễ hiểu và 20 câu hỏi trắc nghiệm ôn luyện hiệu quả từ dễ tới khó.
Mời các bạn đón đọc bộ tài liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh Ôn Thi TOEIC. Đừng quên chia sẻ bộ tài liệu này cho bạn bè cùng học và đăng ký email nhận thông báo sách mới hàng tuần.
1
Bài 1: Các chủ điểm ngữ pháp được
hỏi trong bài thi TOEIC
Chào mừng các bạn đến với “Hệ thống ngữ pháp” chuẩn của Ôn Thi Toeic trong loạt hệ thống kiến thức trọng tâm học ôn Toeic hiệu quả. Đúng như tên gọi, mục lớn này nhằm giúp người học biết, nắm bắt và hiểu một cách có hệ thống các chuyên đề ngữ pháp chính cần có để hoàn thành tốt bài thi Toeic mới với 2 phần chính là Nghe và Đọc. Khởi động vững chắc với việc làm quen, phân biệt và chia 12 thì cơ bản trong Tiếng Anh nhanh chóng, chính xác. Tiếp đó, chúng ta sẽ tự tin cùng học về đặc tính của các từ loại, câu, mệnh đề. Đặc biệt, người học sẽ hoàn tất khung ngữ pháp một cách chắc chắn khi được gợi nhắc về các trường hợp ngoại lệ dễ gặp trong bài thi liên quan tới ngữ pháp. Cụ thể, “hệ thống ngữ pháp” gồm 27 chuyên đề, mỗi chuyên đề gồm có lý thuyết trọng tâm, dễ hiểu và 20 câu hỏi trắc nghiệm ôn luyện hiệu quả từ dễ tới khó:
Bài 2: Hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn Bài 3: Hiện tại hòan thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn Bài 4: Quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn Bài 5: Quá khứ hoàn thành, quá khứ hoàn thành tiếp diễn Bài 6: Tương lai đơn, tương lai tiếp diễn Bài 7: Tương lai hoàn thành, tương lai hoàn thành tiếp diễn Bài 8: Tổng hợp thời thì Bài 9: Các dạng thức của động từ: Ving, To do Bài 10: Động từ khuyết thiếu
2
Bài 11: Danh từ Bài 12: Mạo từ Bài 13: Đại từ Bài 14: Các loại câu hỏi Bài 15: Tính từ và trạng từ Bài 16: So sánh Bài 17: Giới từ Bài 18: Bị động Bài 19: Hòa hợp chủ ngữ- động từ Bài 20: Câu điều kiện Bài 21: Mệnh đề quan hệ Bài 22: Giản lược mệnh đề quan hệ Bài 23: Mệnh đề danh ngữ Bài 24: Mệnh đề trạng ngữ Bài 25: Liên từ Bài 26: Quá khứ phân từ (ed) và hiện tại phân từ (Ving) Bài 27: Câu giả định
Có thể nói, như một phần vai trò lên lộ trình ôn lại kiến thức ngữ pháp cho những ai mới bắt tay vào ôn thi Toeic cũng như không ít người đang và sẽ mong muốn có trong tay chứng chỉ giá trị này. Hãy luôn ghi nhớ sự nỗ lực của bạn sẽ quyết định bạn có thể nắm được hay không lượng kiến thức Tiếng Anh cần thiết trước khi tự tin đăng ký thi để chắc chắn có cho mình một điểm số Toeic cao. Chúc các bạn thành công và hãy bắt đầu với quyết tâm cao nhất nhé!
3
Bài 2: Hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn thường khiến nhiều bạn lẫn lộn, không biết chúng khác nhau cái gì trong cấu trúc và ý nghĩa. Vì vậy, chúng ta cùng xem lại kiến thức về thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn nhé.
Các bạn cần nắm chắc cấu tạo, chức năng của 2 thì này để làm nền tảng cho những phần tiếp theo.
I. Cấu Trúc
HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
+ S + V(s/es)
He plays tennis.
S + am/is/are + Ving The children are playing football now.
–
S + do not/ does not + Vinf She doesn't play tennis.
S + am/is/are + not + Ving The children are not playing football now.
? Do/Does + S + Vinf?
Do you play tennis?
Am/Is/Are + S + Ving? Are the children playing football now?
II. Cách sử dụng
HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN 1. Diễn tả một thói 1. Diễn tả một hành động đang xảy
4
HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại. Ex: - He watches TV every night. - What do you do every day? - I go to school by bicycle.
2. Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên. Ex: - The sun rises in the East. - Tom comes from England. - I am a student.
3. Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình Ex: The plane leaves for London at 12.30pm.
4. Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon as và trong câu điều kiện
ra tại hiện tại. Ex: - The children are playing football now. - What are you doing at the moment?
2. Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: - Look! The child is crying. - Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
3. Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra. (THÌ TƯƠNG LAI GẦN) Ex: - He is coming tomorrow. - My parents are planting trees tomorrow.
Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: to be, see, hear, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.