
TaiLieu.VN
KIỂM TRA BÀI CŨ:
HS1: Kể tên một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng? Nêu cách đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ?
+ Một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng: Bình chia độ, ca đong,
ống tiêm, chai lọ… có ghi sẵn dung tích.
+ Cách đo thể tích chất lỏng:
- Ước lượng thể tích cần đo - Chọn bình chia độ có GHĐ và có ĐCNN thích hợp - Đặt bình chia độ thẳng đứng - Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình - Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất
lỏng
TaiLieu.VN
HS2: Giải 2 bài tập 3.4 và 3.5 ở SBT
Bài tập 3.5: Các kết quả đo thể tích trong hai bản báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau: a) V1=15,4cm3:
b) V2=15,5cm3:
Hãy cho biết ĐCNN của bình chia độ dùng trong mỗi bài thực hành. Biết rằng, trong phòng TN chỉ có các bình chia độ có ĐCNN là 0,1cm3, 0,2cm3
và 0,5cm3.
bình có ĐCNN là 0,1cm3 hoặc 0,2cm3
bình có ĐCNN là 0,1cm3 hoặc 0,5cm3
Bài tập 3.4: ( Dùng Hot Potatoes )
Kết quả đúng là: C. 20,5cm3
TaiLieu.VN
Dùng bình chia độ có thể đo được thể tích của chất lỏng, còn những vật như ổ khóa, đinh ốc,
hòn đá thì đo thể tích của chúng bằng cách
nào?
Thể
tích
?
Đây là những vật rắn không thấm nước
có hình dạng bất kì
TaiLieu.VN
ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN
KHÔNG THẤM NƯỚC Tiết 3-BÀI 4:
C1: Quan sát hình 4.2 và mô tả cách đo thểtích của hòn đá bằng bình chia độ.
I. CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN
KHÔNG THẤM NƯỚC VÀ CHÌM TRONG NƯỚC
1. Dùng bình chia độ:
Hình 4.2
- Đổ nước vào bình đến thể tích:
V1 = 150 cm3.
- Thả hòn đá chìm trong nước, mực
nước dâng lên đến thể tích: V2 = 200 cm3.
- Thể tích hòn đá bằng thể tích nước dâng lên: V = V2 -V1 = 200cm3 -150cm3
= 50cm3.
Cm3
50
100
V1= 150
V2= 200
Thể tích hòn đá được xác định như thế nào?
V
TaiLieu.VN
ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN
KHÔNG THẤM NƯỚC Tiết 3-BÀI 4:
I. CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN
KHÔNG THẤM NƯỚC VÀ CHÌM TRONG NƯỚC
1. Dùng bình chia độ:
Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia độ. Thể tích của
phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.