
TaiLieu.VN
Đại từ xưng hô Luyện từ và câu: I. Nhận xét
1. Trong số các từ xưng hô được in đậm dưới đây, những từ nào chỉ người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới?
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi: - Chịđẹp là nhờ cơm gạo, sao chịkhinh rẻ chúng tôi thế? Hơ Bia giận dữ:
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.
Theo TRUYỆN CỔ Ê-ĐÊ
TaiLieu.VN
+ Từ chỉ người nói: + Từ chỉ người nghe: + Từ chỉ người hay vật được nhắc tới:
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
chúng tôi, ta
chị, các ngươi
chúng
1. Trong số các từ xưng hô được in đậm dưới đây, những từ nào chỉ người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới?
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi: - Chịđẹp là nhờ cơm gạo, sao chịkhinh rẻ chúng tôi thế? Hơ Bia giận dữ:
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.
* Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp.
TaiLieu.VN
- Chịđẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ Bia giận dữ: - Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
2. Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân vật ở đoạn văn sau thể hiện thái độ của người nói như thế nào?
- Cách xưng hô của cơm: xưng là chúng tôi, gọi Hơ Bia là chị thể hiện sự tôn trọng, lịch sự với người đối thoại. - Cách xưng hô của Hơ Bia: xưng là ta, gọi cơm là các người thể hiện sự kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại.
Đại từ xưng hô Luyện từ và câu: I. Nhận xét
TaiLieu.VN
3: Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:
- Với thầy, cô:…………………………………...
- Với bố, mẹ: ……………………………………
- Với anh, chị, em:………………………………...
- Với bạn bè: ……………………………………...
Đại từ xưng hô Luyện từ và câu: I. Nhận xét
Đối tượng Gọi Tự xưng
3: Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:
Với thầy, cô thầy, cô em, con
Với bố Bố, ba, cha, thầy, tía
mẹ, má, u, bầm ….
con
Với anh, chị, em Anh, chị, em em, anh (chị)
Với bạn bè Bạn, cậu, đằng ấy… tôi, tớ, mình…
, mẹ
TaiLieu.VN
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó…..
2. Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn…
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
II. Ghi nhớ
Đại từ xưng hô Luyện từ và câu: I. Nhận xét
TaiLieu.VN
III. Luyện tập
Bài 1: Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng đại từ trong đoạn văn sau:
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai:
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à?
Rùa đáp:
- Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn ai!
Thỏ ngạc nhiên:
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao ? Ta chấp chú em một nửa đường đó.
Theo LA PHÔNG-TEN
Đại từ xưng hô Luyện từ và câu:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.