
Đềthi Bebras Lớp 3 – 4 Phần A. Với mỗi câu trảlời đúng, thí sinh được 6 điểm.
Câu 1. Một chú chuột đang đứng ởlối vào của một hệthống ống và muốn đi tới chỗđặt miếng pho mát ởcuối ống 5. Chú chuột đi theo quy tắc như sau:
1. đi xuống 2. đổi hướng ởngã rẽđểsang ống bên cạnh.
Chú chuột nên đi từống nào đểtới được chỗmiếng pho mát ởcuối ống số5?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 2. Cho ổ khóa sau:
Hỏi chìa khóa nào dưới đây có thểmởổkhóa trên?
A. B. C. D.
Câu 3. Beatrix đang sắp xếp lại giá sách theo hai quy tắc sau: 1. Các vật hình chữnhật không được đặt cạnh nhau. 2. Các đồvật hình tròn không được đặt cạnh các đồvật hình chữnhật. Biết Beatrix đã tuân theo chính xác hai quy tắc trên, hỏi giá sách nào dưới đây là giá sách của bạn ấy?
A. B.
C. D.
Câu 4. Đoàn tàu của thành phốHải ly cần đưa vật liệu tới ba thành phốdọc theo đường ray.
1. PhốTimber cần thanh gỗ 2. PhốHay cần rơm 3. PhốWall cần gạch Các toa tàu cần được gắn với đầu tàu theo thứtựnhư thếnào đểcó thểgiao hàng đúng trình tự?
A. B.
C. D.
Câu 5. Theseas, chú hải ly vĩ đại của ngọn núi Troodos quyết định đi xuống thung lũng Soleas. Khi xuống núi, Theseas thu thập gỗcho nơi ởcủa mình ởnhững trạm dừng. Một khi đã leo xuống Theseas không thểleo lại lên trên. Đường xuống núi và các trạm dừng được minh họa như hình bên dưới. Mỗi hình tròn là một trạm và sốviết bên trong chỉsốgỗmà Theseas có thểthu thập.
Sốgỗlớn nhất mà Theseas có thểthu thập được trong quá trình xuống núi là bao nhiêu?
A. 18 B. 24 C. 26 D. 27
Phần B. Với mỗi câu trảlời đúng, thí sinh nhận được 9 điểm.
Câu 6. Hải ly Bill đã nghĩ ra một cách đểlưu trữcác từvào quyển từđiển dày 100 trang của mình. Với mỗi chữcái trong một từ, bạn ấy sẽcộng sốthứtựcủa chúng theo bảng chữcái (như bảng dưới). Hải ly Bill lấy tổng này cộng 1 rồi trừtổng sốchữcái của từđó và viết vào trang đánh sốnày trong quyển từđiển. Ví dụ, nếu Bill muốn lưu lại từ BAY, bạn ấy sẽviết vào trang 25 do tổng số thứ tựcác chữ cái là 2 + 1 + 25 = 27, sau đó cộng 1 và trừ 3 ta được 25. Thứtựcác chữcái trong bảng:
Sửdụng hệthống này, hải ly viết các từBEAVER, FUR, TAIL, TEETH và WOOD vào trong từđiển của bạn ấy.
Hỏi trang từđiển được đánh sốnào dưới đây chứa nhiều từnhất?
A. 39 B. 43 C. 48 D. 54
Câu 7. Bốn vịkhách, mỗi người đem theo một món quà tới dựbữa tiệc. Ởbữa tiệc này, mỗi vịkhách sẽtặng quà cho một người khác. Mỗi vịkhách nhận được một phần quà. Không ai được tặng quà cho chính mình. Nếu Art tặng quà cho Bran, ta viết Art→Bran. Nếu Art tặng quà cho Bran và Cáit tặng quà cho Art, thì ta viết Art→Bran, Cáit→Art.
Art Bran Cáit Dara
Hỏi cách tặng quà nào dưới đây đúng với quy luật tặng quà tại bữa tiệc?
A. Art→Bran, Cáit→Dara, Dara→Bran, Bran→Art B. Cáit→Dara, Dara→Bran, Art→Cáit, Cáit→Art C. Dara→Bran, Art→Dara, Cáit→Art, Bran→Cáit D. Bran→Cáit, Cáit→Art, Dara→Bran, Art→Cáit
Câu 8. Hải ly Bob là một nhà thám hiểm dũng cảm. Tuy nhiên hôm nay bạn ấy gặp phải thửthách. Lối thoát trước mặt Bob bịchặn lại bởi những tảng đá có hình dạng sau:
Đểthoát ra Bob phải phá những tảng đá. Bạn ấy thấy rằng mình có thểphá những tảng đá có kẻsọc với đúng một cú đấm, trong khi những tảng kẻô cần hai cú đấm bởi chúng vỡra thành đá kẻsọc.
Nếu Bob phá hai tảng đá bên dưới một tảng đá khác thì tảng đá đó sẽrơi xuống.
Bob có thểthoát ra khỏi hang sau 8 cú đấm. Hỏi lối thoát sẽtrông như thếnào sau 8 cú đấm của bạn ấy?
A. B.
C. D.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.