Giải Bài 1 trang 7 Vở thực hành Toán 5
Đề bài
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
BẢN ĐỒ CÔNG VIÊN KHU ĐÔ THỊ HOÀ BÌNH
(Tỉ lệ 1 : 1 000)
a) Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa, cây cảnh (khoảng cách AB) là bao nhiêu mét?
Bài giải
Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa, cây cảnh là:
$6 \times 1\,000 = \ldots$ (cm)
$6\,000$ cm $= \ldots$ m
Đáp số: ... m.
b) Biết chiều rộng thật của khu vui chơi cho trẻ em là 50 m. Hỏi trên bản đồ, chiều rộng khu vui chơi cho trẻ em (khoảng cách MN) là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài giải
Đổi: 50 m = ... cm
Trên bản đồ, chiều rộng khu vui chơi cho trẻ em là:
... : 1 000 = ... (cm)
Đáp số: ... cm.
Mô tả hình bằng lời
Bản đồ công viên khu đô thị Hoà Bình, tỉ lệ 1 : 1 000. Trên bản đồ: khu vườn hoa, cây cảnh là hình chữ nhật ở phía trên, chiều dài AB = 6 cm. Khu vườn thú gồm 4 ô lưới ở bên trái. Ở giữa có hình tròn ghi 'Đảo'. Phía dưới là khu vui chơi cho trẻ em hình chữ nhật, chiều dài MN được đánh dấu là ? cm.
Lời giải
a) Bản đồ vẽ theo tỉ lệ $1 : 1\,000$, nghĩa là mỗi $1$ cm trên bản đồ ứng với $1\,000$ cm ngoài thực tế.
Trên bản đồ, khoảng cách $AB = 6$ cm nên chiều dài thật của khu vườn hoa, cây cảnh là:
$6 \times 1\,000 = 6\,000$ (cm)
$6\,000$ cm $= 60$ m
Đáp số: $60$ m.
b) Đổi chiều rộng thật của khu vui chơi: $50$ m $= 5\,000$ cm.
Vì bản đồ vẽ theo tỉ lệ $1 : 1\,000$ nên độ dài trên bản đồ bằng độ dài thật chia cho $1\,000$.
Trên bản đồ, chiều rộng khu vui chơi cho trẻ em (khoảng cách $MN$) là:
$5\,000 : 1\,000 = 5$ (cm)
Đáp số: $5$ cm.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
