Giải Bài 2 trang 14 Vở thực hành Toán 5
Đề bài
Viết phân số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
a) Tia số từ 0 đến 1 được chia thành 10 phần bằng nhau, các vạch lần lượt ghi: $0$ ; $\dfrac{1}{10}$ ; $\dfrac{2}{10}$ ; $\dfrac{3}{10}$ ; ...... ; $\dfrac{5}{10}$ ; ...... ; ...... ; $\dfrac{8}{10}$ ; ...... ; $1$.
b) Tia số phóng to khoảng từ 0 đến $\dfrac{1}{10}$ được chia thành 10 phần bằng nhau, các vạch lần lượt ghi: $\dfrac{1}{100}$ ; $\dfrac{2}{100}$ ; ...... ; $\dfrac{4}{100}$ ; $\dfrac{5}{100}$ ; ...... ; $\dfrac{7}{100}$ ; ...... ; ...... ; $\dfrac{1}{10}$.
Mô tả hình bằng lời
a) Tia số nằm ngang từ 0 đến 1, chia thành 10 khoảng bằng nhau, đánh dấu các phân số $\dfrac{1}{10}$ đến $\dfrac{8}{10}$ (một số vạch để trống).
b) Đoạn từ 0 đến $\dfrac{1}{10}$ (có $\dfrac{2}{10}$ ở ngoài) được phóng to thành tia số chia 10 phần bằng nhau, ghi $\dfrac{1}{100}$, $\dfrac{2}{100}$, ..., $\dfrac{7}{100}$, ... đến $\dfrac{1}{10}$; một số vạch để trống cần điền.
Lời giải
a) Tia số từ $0$ đến $1$ được chia thành $10$ phần bằng nhau nên các vạch lần lượt là các phân số thập phân có mẫu số $10$: $0$ ; $\dfrac{1}{10}$ ; $\dfrac{2}{10}$ ; $\dfrac{3}{10}$ ; $\dfrac{4}{10}$ ; $\dfrac{5}{10}$ ; $\dfrac{6}{10}$ ; $\dfrac{7}{10}$ ; $\dfrac{8}{10}$ ; $\dfrac{9}{10}$ ; $1$.
Vậy các vạch còn trống cần điền lần lượt là: $\dfrac{4}{10}$ ; $\dfrac{6}{10}$ ; $\dfrac{7}{10}$ ; $\dfrac{9}{10}$.
b) Đoạn từ $0$ đến $\dfrac{1}{10}$ được phóng to và chia thành $10$ phần bằng nhau nên các vạch lần lượt là các phân số thập phân có mẫu số $100$: $\dfrac{1}{100}$ ; $\dfrac{2}{100}$ ; $\dfrac{3}{100}$ ; $\dfrac{4}{100}$ ; $\dfrac{5}{100}$ ; $\dfrac{6}{100}$ ; $\dfrac{7}{100}$ ; $\dfrac{8}{100}$ ; $\dfrac{9}{100}$ ; $\dfrac{1}{10}$ (vì $\dfrac{10}{100}=\dfrac{1}{10}$).
Vậy các vạch còn trống cần điền lần lượt là: $\dfrac{3}{100}$ ; $\dfrac{6}{100}$ ; $\dfrac{8}{100}$ ; $\dfrac{9}{100}$.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
