Vở bài tập Toán 5 Tập một

Giải Bài 4 trang 14 VBT Toán 5

Bài 2. So sánh phân số   Đã kiểm chéo

Đề bài

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Cho biết các bạn Mai, Nam, Việt và Mi đã ăn số phần bánh như sau:
Mai ăn $\dfrac{1}{2}$ cái bánh pi-da.
Mi ăn $\dfrac{1}{3}$ cái bánh pi-da.
Việt ăn $\dfrac{7}{12}$ cái bánh pi-da.
Nam ăn $\dfrac{5}{6}$ cái bánh pi-da.
Như vậy, bạn ......... ăn nhiều bánh pi-da nhất, bạn ......... ăn ít bánh pi-da nhất.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 14 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bốn hình tròn (bánh pi-da) minh hoạ phần bánh mỗi bạn ăn (phần tô màu xanh): Mai tô $\dfrac{1}{2}$ hình tròn; Mi tô $\dfrac{1}{3}$ hình tròn; Việt tô $\dfrac{7}{12}$ hình tròn (chia 12 phần, tô 7 phần); Nam tô $\dfrac{5}{6}$ hình tròn (chia 6 phần, tô 5 phần).

Lời giải

Để so sánh xem bạn nào ăn nhiều bánh nhất, bạn nào ăn ít bánh nhất, ta quy đồng các phân số về cùng một mẫu số rồi so sánh các tử số.

Mẫu số chung của các phân số $\dfrac{1}{2}$, $\dfrac{1}{3}$, $\dfrac{7}{12}$, $\dfrac{5}{6}$ là $12$ (vì $12$ chia hết cho $2$, $3$, $12$ và $6$).

Quy đồng mẫu số các phân số:

- Mai ăn: $\dfrac{1}{2} = \dfrac{1 \times 6}{2 \times 6} = \dfrac{6}{12}$ (cái bánh).
- Mi ăn: $\dfrac{1}{3} = \dfrac{1 \times 4}{3 \times 4} = \dfrac{4}{12}$ (cái bánh).
- Việt ăn: $\dfrac{7}{12}$ (cái bánh) — giữ nguyên.
- Nam ăn: $\dfrac{5}{6} = \dfrac{5 \times 2}{6 \times 2} = \dfrac{10}{12}$ (cái bánh).

So sánh các tử số (vì cùng mẫu số $12$):

$$\dfrac{4}{12} < \dfrac{6}{12} < \dfrac{7}{12} < \dfrac{10}{12}$$

Tức là: $\dfrac{1}{3} < \dfrac{1}{2} < \dfrac{7}{12} < \dfrac{5}{6}$.

Vậy Nam ($\dfrac{5}{6} = \dfrac{10}{12}$) ăn nhiều bánh nhất, còn Mi ($\dfrac{1}{3} = \dfrac{4}{12}$) ăn ít bánh nhất.

Viết tiếp vào chỗ chấm: bạn Nam ăn nhiều bánh pi-da nhất, bạn Mi ăn ít bánh pi-da nhất.

Đáp số

Bạn Nam ăn nhiều bánh pi-da nhất; bạn Mi ăn ít bánh pi-da nhất.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.