Sách giáo khoa Toán 9 Tập hai

Giải Hoạt động 2 trang 40 SGK Toán 9

Bài 23. Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối   Đã kiểm chéo

Đề bài

Có ba phương án thi đấu tại giải bóng đá khối lớp 9 của một trường như sau:

Phương án 1: Các đội đấu vòng tròn, tính điểm;

Phương án 2: Chia các đội thành hai bảng, mỗi bảng lấy hai đội vào trận bán kết;

Phương án 3: Các đội bốc thăm ghép cặp, đấu loại trực tiếp.

Ban tổ chức đã lấy phiếu khảo sát ý kiến. Kết quả được Bình và Nam biểu diễn bằng các biểu đồ như sau:
a) Đọc và giải thích mỗi biểu đồ trên.

b) Lập bảng tần số tương đối cho kết quả khảo sát ý kiến.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 40 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Các biểu đồ khảo sát ý kiến do Bình và Nam biểu diễn nằm ở trang sau. Hai biểu đồ biểu diễn tỉ lệ ủng hộ các phương án thi đấu (Phương án 1, Phương án 2, Phương án 3).

Hình 7.9. Biểu đồ cột: trục tung là Tỉ lệ (%) chia mốc 0%, 20%, 40%, 60%, 80%; trục hoành là Phương án thi đấu. Cột Phương án 1 = 28%; Phương án 2 = 61%; Phương án 3 = 11%.

Hình 7.10. Biểu đồ hình quạt tròn cùng số liệu: Phương án 1 = 28%; Phương án 2 = 61%; Phương án 3 = 11%.

Lời giải

a) Đọc và giải thích mỗi biểu đồ

- Hình 7.9 (biểu đồ cột): Trục hoành biểu diễn ba phương án thi đấu, trục tung biểu diễn tỉ lệ phần trăm số người ủng hộ mỗi phương án. Từ chiều cao các cột ta đọc được:
+ Phương án 1 có $28\%$ số người được khảo sát ủng hộ;
+ Phương án 2 có $61\%$ số người được khảo sát ủng hộ;
+ Phương án 3 có $11\%$ số người được khảo sát ủng hộ.

- Hình 7.10 (biểu đồ hình quạt tròn): Cả hình tròn biểu diễn $100\%$ số người được khảo sát, mỗi hình quạt ứng với tỉ lệ số người ủng hộ một phương án. Hình quạt lớn nhất ($61\%$) ứng với Phương án 2, tiếp đến là Phương án 1 ($28\%$), nhỏ nhất là Phương án 3 ($11\%$).

Nhận xét: Hai biểu đồ cùng biểu diễn một kết quả khảo sát (cùng số liệu $28\%$, $61\%$, $11\%$), chỉ khác dạng thể hiện. Phương án 2 được nhiều người ủng hộ nhất, Phương án 3 ít người ủng hộ nhất. Tổng các tỉ lệ bằng $28\% + 61\% + 11\% = 100\%$ (hợp lí vì mỗi người chỉ chọn một phương án).

b) Bảng tần số tương đối

Tần số tương đối của mỗi phương án chính là tỉ lệ phần trăm số người ủng hộ phương án đó, đọc trực tiếp từ biểu đồ:

| Phương án thi đấu | Phương án 1 | Phương án 2 | Phương án 3 |
|:---:|:---:|:---:|:---:|
| Tần số tương đối | $28\%$ | $61\%$ | $11\%$ |

Kiểm tra: $28\% + 61\% + 11\% = 100\%$ (đúng).

Đáp số

a) PA1: 28%, PA2: 61%, PA3: 11%; Phương án 2 được ủng hộ nhiều nhấtb) Tần số tương đối: PA1 = 28%; PA2 = 61%; PA3 = 11% (tổng 100%)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.