Sách giáo khoa Toán 9 Tập hai

Giải Bài 6.37 trang 30 SGK Toán 9

Bài 21. Giải bài toán bằng cách lập phương trình   Đã kiểm chéo

Đề bài

Một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật, không có nắp, có đáy là hình vuông, tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy là 800 cm². Chiều cao của hộp là 10 cm. Tính độ dài cạnh đáy của chiếc hộp (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của cm).

Lời giải

Gọi ẩn và lập phương trình

Gọi độ dài cạnh đáy hình vuông của chiếc hộp là $x$ (cm), điều kiện $x > 0$.

Vì đáy là hình vuông cạnh $x$ nên:

- Diện tích đáy: $S_{đáy} = x^2$ (cm²).
- Diện tích xung quanh (hộp không nắp, mặt bên gồm 4 hình chữ nhật cạnh $x$ và chiều cao $10$): $S_{xq} = 4 \cdot x \cdot 10 = 40x$ (cm²).

Theo đề bài, tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy bằng $800$ cm², ta có phương trình:
$$40x + x^2 = 800$$
tức là
$$x^2 + 40x - 800 = 0.$$

Giải phương trình bậc hai

Ta có $a = 1,\ b = 40,\ c = -800$, nên:
$$\Delta = 40^2 - 4 \cdot 1 \cdot (-800) = 1600 + 3200 = 4800 > 0.$$

Do đó $\sqrt{\Delta} = \sqrt{4800} = 40\sqrt{3} \approx 69,282$.

Phương trình có hai nghiệm:
$$x_1 = \frac{-40 + 40\sqrt{3}}{2} \approx \frac{-40 + 69,282}{2} \approx 14,64;$$
$$x_2 = \frac{-40 - 40\sqrt{3}}{2} \approx \frac{-40 - 69,282}{2} \approx -54,64.$$

Đối chiếu điều kiện và kết luận

Vì $x > 0$ nên loại $x_2 \approx -54,64$; nhận $x_1 \approx 14,64$.

Làm tròn đến hàng phần mười: $x \approx 14,6$ (cm).

Kiểm tra lại: với $x \approx 14,64$ thì $x^2 + 40x \approx 214,3 + 585,6 = 799,9 \approx 800$ (cm²), thỏa mãn đề bài.

Vậy độ dài cạnh đáy của chiếc hộp khoảng $14,6$ cm.

Đáp số

Cạnh đáy ≈ 14,6 cm

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.