Giải Hoạt động 2 trang 22 SGK Toán 9
Đề bài
Từ kết quả HĐ1, hãy tính $x_1 + x_2$ và $x_1 x_2$.
Lời giải
Nhắc lại kết quả HĐ1. Xét phương trình bậc hai $ax^2 + bx + c = 0$ $(a \neq 0)$ có biệt thức $\Delta = b^2 - 4ac \ge 0$. Khi đó phương trình có hai nghiệm (có thể bằng nhau):
$$x_1 = \dfrac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a}, \qquad x_2 = \dfrac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a}.$$
a) Tính tổng $x_1 + x_2$.
Cộng hai nghiệm, hai số hạng $\sqrt{\Delta}$ và $-\sqrt{\Delta}$ ở tử triệt tiêu nhau:
$$x_1 + x_2 = \dfrac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a} + \dfrac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a} = \dfrac{-2b}{2a} = -\dfrac{b}{a}.$$
b) Tính tích $x_1 x_2$.
Nhân hai nghiệm, tử số có dạng hằng đẳng thức $(-b)^2 - (\sqrt{\Delta})^2$:
$$x_1 x_2 = \dfrac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a} \cdot \dfrac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a} = \dfrac{(-b)^2 - (\sqrt{\Delta})^2}{4a^2} = \dfrac{b^2 - \Delta}{4a^2}.$$
Thay $\Delta = b^2 - 4ac$:
$$x_1 x_2 = \dfrac{b^2 - (b^2 - 4ac)}{4a^2} = \dfrac{4ac}{4a^2} = \dfrac{c}{a}.$$
Kết luận. Từ công thức nghiệm ở HĐ1, ta được
$$x_1 + x_2 = -\dfrac{b}{a}, \qquad x_1 x_2 = \dfrac{c}{a}.$$
Đây chính là nội dung của định lí Viète áp dụng cho mọi phương trình bậc hai có nghiệm.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
