Giải Hoạt động 4 trang 14 SGK Toán 9
Đề bài
Thực hiện lần lượt các bước sau để giải phương trình:
$2x^2 - 8x + 3 = 0$.
a) Chuyển hạng tử tự do sang vế phải.
b) Chia cả hai vế của phương trình cho hệ số của $x^2$.
c) Thêm vào hai vế của phương trình nhận được ở câu b với cùng một số để vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó tìm nghiệm $x$.
Lời giải
a) Chuyển hạng tử tự do $3$ sang vế phải:
$$2x^2 - 8x = -3.$$
b) Chia cả hai vế cho hệ số của $x^2$ là $2$:
$$x^2 - 4x = -\dfrac{3}{2}.$$
c) Vế trái là $x^2 - 4x$. Để biến vế trái thành một bình phương, ta thêm vào hai vế cùng số $4$ (vì $x^2 - 4x + 4 = (x-2)^2$):
$$x^2 - 4x + 4 = -\dfrac{3}{2} + 4$$
$$(x-2)^2 = \dfrac{5}{2}.$$
Do $\dfrac{5}{2} > 0$ nên:
$$x - 2 = \pm\sqrt{\dfrac{5}{2}} = \pm\dfrac{\sqrt{10}}{2}.$$
Suy ra:
$$x = 2 + \dfrac{\sqrt{10}}{2} \quad \text{hoặc} \quad x = 2 - \dfrac{\sqrt{10}}{2}.$$
Vậy phương trình có hai nghiệm $x_1 = 2 + \dfrac{\sqrt{10}}{2}$ và $x_2 = 2 - \dfrac{\sqrt{10}}{2}$.
Kiểm tra: Với công thức nghiệm ta có $x = \dfrac{8 \pm \sqrt{64 - 24}}{4} = \dfrac{8 \pm 2\sqrt{10}}{4} = 2 \pm \dfrac{\sqrt{10}}{2}$ — trùng khớp.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
