Sách giáo khoa Toán 5 Tập hai

Giải Hoạt động 3 trang 37 SGK Toán 5

Bài 8. Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối. Mét khối   Đã kiểm chéo

Đề bài

Một thùng xe tải có thể tích là 33,2 m³, lượng hàng hoá trên thùng xe chiếm 80% thể tích của thùng xe. Tính thể tích phần còn trống trong thùng xe.

Lời giải

Cách 1: Tìm tỉ số phần trăm phần còn trống trước.

a) Lượng hàng hoá chiếm $80\%$ thể tích thùng xe, nên phần còn trống chiếm:
$$100\% - 80\% = 20\%$$

b) Thể tích phần còn trống trong thùng xe là:
$$33{,}2 \times 20 : 100 = 6{,}64 \ (\text{m}^3)$$

Kiểm tra lại: Thể tích hàng hoá là $33{,}2 \times 80 : 100 = 26{,}56 \ (\text{m}^3)$. Phần còn trống là $33{,}2 - 26{,}56 = 6{,}64 \ (\text{m}^3)$. Kết quả khớp.

Đáp số: $6{,}64 \ \text{m}^3$.

Đáp số

6,64 m³

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.