Sách giáo khoa Toán 5 Tập một

Giải Bài 4 trang 38 SGK Toán 5

Luyện tập (Số thập phân)   Đã kiểm

Đề bài

Từ bốn thẻ 7 ; 0 ; 2 ; , hãy lập tất cả các số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần thập phân gồm hai chữ số.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 38 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Có hình robot cầm bảng gồm bốn thẻ ghép thành số mẫu "7,02" (các thẻ chữ số 7, 0, 2 và thẻ dấu phẩy).

Lời giải

Phân tích đề

Ta có bốn thẻ: ba thẻ chữ số $7$, $0$, $2$ và một thẻ dấu phẩy $(,)$.

Mỗi số cần lập có dạng $\overline{a{,}bc}$ với phần nguyên $a$ gồm một chữ số và phần thập phân $bc$ gồm hai chữ số. Vậy ta phải dùng cả ba chữ số $7$, $0$, $2$ (mỗi chữ số dùng đúng một lần) và đặt dấu phẩy ngay sau chữ số đầu.

Phần nguyên có thể là chữ số $0$ (khi đó số bé hơn $1$, chẳng hạn $0{,}72$), nên cả ba chữ số đều được phép đứng ở phần nguyên.

Lần lượt chọn chữ số cho phần nguyên

a) Phần nguyên là $7$, đổi chỗ hai chữ số $0$ và $2$ ở phần thập phân:

$$7{,}02 \quad;\quad 7{,}20$$

b) Phần nguyên là $0$, đổi chỗ hai chữ số $7$ và $2$ ở phần thập phân:

$$0{,}27 \quad;\quad 0{,}72$$

c) Phần nguyên là $2$, đổi chỗ hai chữ số $7$ và $0$ ở phần thập phân:

$$2{,}07 \quad;\quad 2{,}70$$

Kiểm tra: Có $3$ cách chọn chữ số cho phần nguyên, mỗi cách lại có $2$ cách sắp xếp phần thập phân, nên tất cả có $3 \times 2 = 6$ số. Liệt kê được đúng $6$ số, không trùng, không sót.

Kết luận: Lập được tất cả $6$ số thập phân:

$$7{,}02 \;;\; 7{,}20 \;;\; 0{,}27 \;;\; 0{,}72 \;;\; 2{,}07 \;;\; 2{,}70.$$

Đáp số

7,02; 7,20; 0,27; 0,72; 2,07; 2,70 (có tất cả 6 số)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.