Sách giáo khoa Toán 5 Tập một

Giải Bài 1 trang 27 SGK Toán 5

Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường   Đã kiểm chéo

Đề bài

Số?
a) 6 yến = $?$ kg; 2 tạ = $?$ kg; 2 tấn = $?$ kg
b) 5 tấn = $?$ tạ; 1 tấn = $?$ yến; 9 tạ = $?$ yến

Lời giải

Nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng:

$1$ tấn $= 10$ tạ $= 100$ yến $= 1000$ kg; $1$ tạ $= 10$ yến $= 100$ kg; $1$ yến $= 10$ kg.

a)

- $6$ yến: mỗi yến bằng $10$ kg nên $6$ yến $= 6 \times 10 = 60$ kg.
- $2$ tạ: mỗi tạ bằng $100$ kg nên $2$ tạ $= 2 \times 100 = 200$ kg.
- $2$ tấn: mỗi tấn bằng $1000$ kg nên $2$ tấn $= 2 \times 1000 = 2000$ kg.

Vậy: $6$ yến $= 60$ kg;\quad $2$ tạ $= 200$ kg;\quad $2$ tấn $= 2000$ kg.

b)

- $5$ tấn: mỗi tấn bằng $10$ tạ nên $5$ tấn $= 5 \times 10 = 50$ tạ.
- $1$ tấn: mỗi tấn bằng $100$ yến nên $1$ tấn $= 100$ yến.
- $9$ tạ: mỗi tạ bằng $10$ yến nên $9$ tạ $= 9 \times 10 = 90$ yến.

Vậy: $5$ tấn $= 50$ tạ;\quad $1$ tấn $= 100$ yến;\quad $9$ tạ $= 90$ yến.

Đáp số

a) 6 yến = 60 kg; 2 tạ = 200 kg; 2 tấn = 2000 kgb) 5 tấn = 50 tạ; 1 tấn = 100 yến; 9 tạ = 90 yến

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.