Giải Hoạt động 3 trang 8 SGK Toán 12
Đề bài
Xét tính đơn điệu của hàm số bằng bảng biến thiên
Cho hàm số $y = f(x) = x^3 - 3x^2 + 2x + 1$.
a) Tính đạo hàm $f'(x)$ và tìm các điểm $x$ mà $f'(x) = 0$.
b) Lập bảng biến thiên của hàm số, tức là lập bảng thể hiện dấu của đạo hàm và sự đồng biến, nghịch biến của hàm số trên các khoảng tương ứng.
c) Nêu kết luận về khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số.
Lời giải
Hàm số y = f(x) = x³ − 3x² + 2x + 1 xác định trên ℝ.
a) f'(x) = 3x² − 6x + 2. Giải f'(x) = 0: Δ' = 9 − 6 = 3 > 0, nên x = (3 ± √3)/3 = 1 ± √3/3. Vậy x₁ = (3−√3)/3 ≈ 0,42 và x₂ = (3+√3)/3 ≈ 1,58.
b) Vì f'(x) là tam thức bậc hai có hệ số a = 3 > 0 và hai nghiệm x₁ < x₂ nên f'(x) > 0 trên (−∞; x₁) và (x₂; +∞), f'(x) < 0 trên (x₁; x₂). Tính giá trị cực trị: đặt x = 1 + u thì f = u³ − u + 1, với u = ∓√3/3 ta được f(x₁) = 1 + √3/3·(1 − 1/3) = 1 + 2√3/9 ≈ 1,385 và f(x₂) = 1 − 2√3/9 ≈ 0,615. Bảng biến thiên: trên (−∞; x₁) dấu f' là +, hàm tăng từ −∞ lên 1 + 2√3/9; trên (x₁; x₂) dấu f' là −, hàm giảm xuống 1 − 2√3/9; trên (x₂; +∞) dấu f' là +, hàm tăng lên +∞.
c) Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; (3−√3)/3) và ((3+√3)/3; +∞); nghịch biến trên khoảng ((3−√3)/3; (3+√3)/3).
Kiểm tra: f'(0) = 2 > 0, f'(1) = −1 < 0, f'(2) = 2 > 0 — nhất quán với bảng biến thiên. Cả hai lời giải đều cho kết quả đúng và trùng nhau (1 ± √3/3 = (3 ± √3)/3; các giá trị cực trị 1 ± 2√3/9 ≈ 1,38 và 0,62 khớp với xấp xỉ của Lời giải 1). Lời giải 2 đầy đủ hơn vì tính được giá trị cực trị dưới dạng chính xác thay vì chỉ xấp xỉ.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
