Sách giáo khoa Toán 12 Tập một

Giải Bài 1.20 trang 26 SGK Toán 12

Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số   Đã kiểm chéo

Đề bài

Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích bằng 144 m². Biết độ dài một cạnh của mảnh vườn là $x$ (m).
a) Viết biểu thức tính chu vi $P(x)$ (mét) của mảnh vườn.
b) Tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số $y = P(x)$. Giải thích ý nghĩa thực tiễn của các kết quả này.

Lời giải

a) Viết biểu thức chu vi $P(x)$

Gọi $x$ (m) là độ dài một cạnh của mảnh vườn ($x > 0$).

Vì diện tích mảnh vườn bằng $144\ \text{m}^2$ nên cạnh còn lại có độ dài:
$$\frac{144}{x}\ (\text{m}).$$

Do đó chu vi mảnh vườn là:
$$P(x) = 2\left(x + \frac{144}{x}\right) = 2x + \frac{288}{x}, \quad x > 0.$$

b) Tìm các tiệm cận và giải thích ý nghĩa thực tiễn

Xét hàm số $y = P(x) = 2x + \dfrac{288}{x}$ trên khoảng $(0; +\infty)$.

*Tiệm cận đứng:*
$$\lim_{x \to 0^+} P(x) = \lim_{x \to 0^+}\left(2x + \frac{288}{x}\right) = +\infty.$$
Vậy đường thẳng $x = 0$ (trục tung) là tiệm cận đứng của đồ thị.

*Tiệm cận xiên:*

Xét đường thẳng $y = 2x$. Ta có:
$$\lim_{x \to +\infty}\big[P(x) - 2x\big] = \lim_{x \to +\infty}\frac{288}{x} = 0.$$
Vậy đường thẳng $y = 2x$ là tiệm cận xiên của đồ thị (khi $x \to +\infty$).

*Ý nghĩa thực tiễn:*

- Tiệm cận đứng $x = 0$: Khi độ dài một cạnh $x$ càng nhỏ (tiến dần về $0$) thì cạnh còn lại $\dfrac{144}{x}$ càng lớn, khiến mảnh vườn rất dài và hẹp; do đó chu vi $P(x)$ tăng lên vô hạn.

- Tiệm cận xiên $y = 2x$: Khi độ dài cạnh $x$ càng lớn (tiến ra vô cùng) thì cạnh còn lại $\dfrac{144}{x}$ càng nhỏ, mảnh vườn cũng rất dài và hẹp theo chiều $x$; khi đó chu vi $P(x) \approx 2x$, tức là chu vi xấp xỉ hai lần độ dài cạnh $x$.

(Nhận xét thêm: chu vi nhỏ nhất đạt được khi mảnh vườn là hình vuông, $x = \dfrac{144}{x} \Rightarrow x = 12$, khi đó $P = 48\ \text{m}$.)

Đáp số

$P(x) = 2x + \dfrac{288}{x}$ (m), với $x > 0$Tiệm cận đứng: $x = 0$; tiệm cận xiên: $y = 2x$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.