Sách giáo khoa Toán 12 Tập một

Giải Bài 1.7 trang 15 SGK Toán 12

Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số   Đã kiểm chéo

Đề bài

Tìm cực trị của các hàm số sau:
a) $y = 2x^3 - 9x^2 + 12x - 5$;
b) $y = x^4 - 4x^2 + 2$;
c) $y = \dfrac{x^2 - 2x + 3}{x - 1}$;
d) $y = \sqrt{4x - 2x^2}$.

Lời giải

a) TXĐ: ℝ. y' = 6x² - 18x + 12 = 6(x-1)(x-2); y' = 0 ⇔ x = 1 hoặc x = 2. y' > 0 trên (-∞;1) và (2;+∞), y' < 0 trên (1;2). Vậy hàm số đạt cực đại tại x = 1, y(1) = 2 - 9 + 12 - 5 = 0; đạt cực tiểu tại x = 2, y(2) = 16 - 36 + 24 - 5 = -1.

b) TXĐ: ℝ. y' = 4x³ - 8x = 4x(x² - 2); y' = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = ±√2. y' < 0 trên (-∞;-√2) và (0;√2); y' > 0 trên (-√2;0) và (√2;+∞). Vậy hàm số đạt cực đại tại x = 0, y(0) = 2; đạt cực tiểu tại x = ±√2, y(±√2) = 4 - 8 + 2 = -2.

c) TXĐ: ℝ\{1}. Viết y = (x-1) + 2/(x-1) nên y' = 1 - 2/(x-1)² = [(x-1)² - 2]/(x-1)². y' = 0 ⇔ (x-1)² = 2 ⇔ x = 1 ± √2. y' > 0 trên (-∞;1-√2) và (1+√2;+∞); y' < 0 trên (1-√2;1) và (1;1+√2). Tại x = 1-√2: cực đại, y = -√2 + 2/(-√2) = -2√2. Tại x = 1+√2: cực tiểu, y = √2 + 2/√2 = 2√2.

d) ĐK: 4x - 2x² ≥ 0 ⇔ 0 ≤ x ≤ 2, TXĐ D = [0;2]. Với x ∈ (0;2): y' = (4 - 4x)/(2√(4x - 2x²)) = 2(1-x)/√(4x - 2x²); y' = 0 ⇔ x = 1. y' > 0 trên (0;1), y' < 0 trên (1;2). Vậy hàm số đạt cực đại tại x = 1, y(1) = √2; hàm số không có cực tiểu (x = 0 và x = 2 là đầu mút của tập xác định).

Đáp số

Cực đại tại $x=1$, $y_{CĐ}=0$; cực tiểu tại $x=2$, $y_{CT}=-1$Cực đại tại $x=0$, $y_{CĐ}=2$; cực tiểu tại $x=\pm\sqrt2$, $y_{CT}=-2$Cực đại tại $x=1-\sqrt2$, $y_{CĐ}=-2\sqrt2$; cực tiểu tại $x=1+\sqrt2$, $y_{CT}=2\sqrt2$Cực đại tại $x=1$, $y_{CĐ}=\sqrt2$; không có cực tiểu

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.