Sách giáo khoa Toán 12 Tập một

Giải Bài 1.3 trang 14 SGK Toán 12

Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số   Đã kiểm chéo

Đề bài

Tìm các khoảng đơn điệu của các hàm số sau:
a) $y = \dfrac{2x-1}{x+2}$;
b) $y = \dfrac{x^2+x+4}{x-3}$.

Lời giải

## a) $y = \dfrac{2x-1}{x+2}$

Tập xác định: $D = \mathbb{R} \setminus \{-2\}$.

Tính đạo hàm:
$$y' = \frac{(2x-1)'(x+2) - (2x-1)(x+2)'}{(x+2)^2} = \frac{2(x+2) - (2x-1)}{(x+2)^2} = \frac{2x+4-2x+1}{(x+2)^2} = \frac{5}{(x+2)^2}.$$

Vì $5 > 0$ và $(x+2)^2 > 0$ với mọi $x \ne -2$ nên $y' > 0$ với mọi $x \in D$.

Kết luận: Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng $(-\infty; -2)$ và $(-2; +\infty)$.

## b) $y = \dfrac{x^2+x+4}{x-3}$

Tập xác định: $D = \mathbb{R} \setminus \{3\}$.

Tính đạo hàm:
$$y' = \frac{(x^2+x+4)'(x-3) - (x^2+x+4)(x-3)'}{(x-3)^2} = \frac{(2x+1)(x-3) - (x^2+x+4)}{(x-3)^2}.$$

Khai triển tử số:
$$(2x+1)(x-3) - (x^2+x+4) = (2x^2 - 5x - 3) - (x^2 + x + 4) = x^2 - 6x - 7.$$

Vậy $y' = \dfrac{x^2 - 6x - 7}{(x-3)^2}$.

Xét dấu $y'$: Vì $(x-3)^2 > 0$ với mọi $x \ne 3$ nên dấu của $y'$ cùng dấu với tử số $x^2 - 6x - 7$.

Giải $x^2 - 6x - 7 = 0 \Leftrightarrow x = -1$ hoặc $x = 7$.

| $x$ | $-\infty$ | | $-1$ | | $3$ | | $7$ | | $+\infty$ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| $y'$ | | $+$ | $0$ | $-$ | $\parallel$ | $-$ | $0$ | $+$ | |

- $y' > 0$ khi $x < -1$ hoặc $x > 7$;
- $y' < 0$ khi $-1 < x < 3$ hoặc $3 < x < 7$.

Kết luận: Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng $(-\infty; -1)$ và $(7; +\infty)$; nghịch biến trên mỗi khoảng $(-1; 3)$ và $(3; 7)$.

Đáp số

Đồng biến trên $(-\infty; -2)$ và $(-2; +\infty)$Đồng biến trên $(-\infty; -1)$ và $(7; +\infty)$; nghịch biến trên $(-1; 3)$ và $(3; 7)$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.