Giải Bài 1.25 trang 33 SGK Toán 12
Đề bài
Trong Vật lí, ta biết rằng khi mắc song song hai điện trở $R_1$ và $R_2$ thì điện trở tương đương $R$ của mạch điện được tính theo công thức $R = \dfrac{R_1 R_2}{R_1 + R_2}$ (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016).
Giả sử một điện trở 8 Ω được mắc song song với một biến trở như Hình 1.33. Nếu biến trở đó được kí hiệu là $x$ (Ω) thì điện trở tương đương $R$ là hàm số của $x$. Vẽ đồ thị của hàm số $y = R(x)$, $x > 0$ và dựa vào đồ thị đã vẽ để trả lời các câu hỏi sau:
a) Điện trở tương đương của mạch thay đổi thế nào khi $x$ tăng?
b) Tại sao điện trở tương đương của mạch không bao giờ vượt quá 8 Ω?
Mô tả hình bằng lời
Hình 1.33: Sơ đồ mạch điện gồm hai điện trở mắc song song. Nhánh trên là điện trở 8 Ω, nhánh dưới là biến trở kí hiệu $x$ (có mũi tên chỉ vào biến trở, thể hiện đây là biến trở điều chỉnh được).
Lời giải
Thiết lập hàm số. Khi mắc song song điện trở $8\ \Omega$ với biến trở $x\ (\Omega)$, điện trở tương đương là
$$y=R(x)=\dfrac{8x}{x+8},\qquad x>0.$$
Khảo sát và vẽ đồ thị.
*Tập xác định (theo yêu cầu):* $x>0$.
*Viết lại hàm số* để dễ khảo sát:
$$R(x)=\dfrac{8x}{x+8}=\dfrac{8(x+8)-64}{x+8}=8-\dfrac{64}{x+8}.$$
*Đạo hàm:*
$$R'(x)=\dfrac{8(x+8)-8x}{(x+8)^2}=\dfrac{64}{(x+8)^2}>0\quad\text{với mọi } x>0.$$
Vậy hàm số đồng biến trên khoảng $(0;+\infty)$.
*Giới hạn:*
$$\lim_{x\to 0^+}R(x)=0,\qquad \lim_{x\to+\infty}R(x)=\lim_{x\to+\infty}\left(8-\dfrac{64}{x+8}\right)=8.$$
Do đó đường thẳng $y=8$ là tiệm cận ngang của đồ thị.
*Bảng biến thiên:*
| $x$ | $0$ | | $+\infty$ |
|---|---|---|---|
| $R'(x)$ | | $+$ | |
| $R(x)$ | $0$ | $\nearrow$ | $8$ |
*Một vài điểm để vẽ:* $R(8)=\dfrac{64}{16}=4$; $\;R(24)=\dfrac{192}{32}=6$; $\;R(72)=\dfrac{576}{80}=7,2$.
*Đồ thị:* là một nhánh của đường cong (nhánh của một hypebol), đi lên từ gần gốc $O$, đi qua các điểm $(8;4),(24;6),\dots$, luôn nằm dưới đường tiệm cận ngang $y=8$ và tiến sát dần đường này khi $x$ lớn dần.
```
y
8 ┤· · · · · · · · · · · · · (tiệm cận y = 8)
│ ______------
6 ┤ __--" (24;6)
│ _-"
4 ┤ _/ (8;4)
│ _/
2 ┤ /
│/
0 ┼───────────────────────── x
0 8 16 24 ...
```
a) Khi $x$ tăng thì điện trở tương đương thay đổi thế nào?
Vì $R'(x)>0$ với mọi $x>0$ nên $R(x)$ đồng biến: khi $x$ tăng thì điện trở tương đương $R$ cũng tăng. Tuy nhiên $R$ tăng chậm dần và luôn nhỏ hơn $8$; khi $x$ càng lớn thì $R$ càng tiến gần tới giá trị $8\ \Omega$ (nhìn trên đồ thị: đường cong đi lên và áp sát dần đường $y=8$).
b) Vì sao điện trở tương đương không bao giờ vượt quá $8\ \Omega$?
Ta có
$$R(x)=8-\dfrac{64}{x+8}.$$
Với mọi $x>0$ thì $x+8>0$ nên $\dfrac{64}{x+8}>0$, suy ra
$$R(x)=8-\dfrac{64}{x+8}<8.$$
Vậy $R(x)<8$ với mọi $x>0$, tức là điện trở tương đương của mạch luôn nhỏ hơn $8\ \Omega$, không bao giờ vượt quá $8\ \Omega$ (đường $y=8$ là tiệm cận ngang mà đồ thị không đạt tới). Điều này phù hợp thực tế: điện trở tương đương của mạch mắc song song luôn nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
