Sách giáo khoa Toán 12 Tập hai

Giải Hoạt động 6 trang 47 SGK Toán 12

Bài 15. Phương trình đường thẳng trong không gian   Đã kiểm chéo

Đề bài

Xác định vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
Trong không gian $Oxyz$, cho hai đường thẳng $\Delta_1, \Delta_2$ lần lượt đi qua các điểm $A_1(x_1; y_1; z_1)$, $A_2(x_2; y_2; z_2)$ và tương ứng có vectơ chỉ phương $\vec{u_1} = (a_1; b_1; c_1)$, $\vec{u_2} = (a_2; b_2; c_2)$ (H.5.29).
a) Tìm điều kiện đối với $\vec{u_1}$ và $\vec{u_2}$ để $\Delta_1$ và $\Delta_2$ song song hoặc trùng nhau.
b) Giả sử $[\vec{u_1}, \vec{u_2}] \neq \vec{0}$ và $\overrightarrow{A_1A_2} \cdot [\vec{u_1}, \vec{u_2}] = 0$ thì $\Delta_1$ và $\Delta_2$ có cắt nhau hay không?
c) Giả sử $\overrightarrow{A_1A_2} \cdot [\vec{u_1}, \vec{u_2}] \neq 0$ thì $\Delta_1$ và $\Delta_2$ có chéo nhau hay không?

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 47 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình 5.29: Hai đường thẳng trong không gian. Đường thẳng $\Delta_1$ đi qua điểm $A_1$ với vectơ chỉ phương $\vec{u_1}$ hướng về phía trên bên phải. Đường thẳng $\Delta_2$ đi qua điểm $A_2$ với vectơ chỉ phương $\vec{u_2}$ hướng về bên phải. Điểm $A_1$ và $A_2$ được nối bởi một đoạn thẳng (đường chéo). Hai đường thẳng chéo nhau.

Lời giải

a) Điều kiện để $\Delta_1$ song song hoặc trùng với $\Delta_2$.

Đường thẳng $\Delta_1$ có vectơ chỉ phương $\vec{u_1}$, đường thẳng $\Delta_2$ có vectơ chỉ phương $\vec{u_2}$.

Hai đường thẳng $\Delta_1$ và $\Delta_2$ song song hoặc trùng nhau khi và chỉ khi hai giá của chúng cùng phương, tức là hai vectơ chỉ phương $\vec{u_1}$ và $\vec{u_2}$ cùng phương:
$$\vec{u_1} = k\,\vec{u_2}\ (k\neq 0)\quad\Longleftrightarrow\quad [\vec{u_1},\vec{u_2}]=\vec 0.$$

Để phân biệt hai trường hợp, ta xét thêm điểm $A_1\in\Delta_1$:
- Nếu $\vec{u_1},\vec{u_2}$ cùng phương và $A_1\notin\Delta_2$ (tức $\overrightarrow{A_1A_2}$ không cùng phương với $\vec{u_1}$) thì $\Delta_1\parallel\Delta_2$.
- Nếu $\vec{u_1},\vec{u_2}$ cùng phương và $A_1\in\Delta_2$ (tức $\overrightarrow{A_1A_2}$ cùng phương với $\vec{u_1}$) thì $\Delta_1\equiv\Delta_2$.

b) Trường hợp $[\vec{u_1},\vec{u_2}]\neq\vec 0$ và $\overrightarrow{A_1A_2}\cdot[\vec{u_1},\vec{u_2}]=0$.

Vì $[\vec{u_1},\vec{u_2}]\neq\vec 0$ nên $\vec{u_1}$ và $\vec{u_2}$ không cùng phương, do đó $\Delta_1$ và $\Delta_2$ không song song và không trùng nhau. Vậy chúng chỉ có thể cắt nhau hoặc chéo nhau.

Điều kiện $\overrightarrow{A_1A_2}\cdot[\vec{u_1},\vec{u_2}]=0$ cho thấy ba vectơ $\overrightarrow{A_1A_2},\ \vec{u_1},\ \vec{u_2}$ đồng phẳng (tích hỗn tạp bằng $0$). Khi đó hai đường thẳng $\Delta_1$ (qua $A_1$, phương $\vec{u_1}$) và $\Delta_2$ (qua $A_2$, phương $\vec{u_2}$) cùng nằm trong một mặt phẳng. Hai đường thẳng cùng nằm trong một mặt phẳng mà không song song thì phải cắt nhau.

Vậy trong trường hợp này $\Delta_1$ và $\Delta_2$ cắt nhau.

c) Trường hợp $\overrightarrow{A_1A_2}\cdot[\vec{u_1},\vec{u_2}]\neq 0$.

Vì $\overrightarrow{A_1A_2}\cdot[\vec{u_1},\vec{u_2}]\neq 0$ nên trước hết $[\vec{u_1},\vec{u_2}]\neq\vec 0$, suy ra $\vec{u_1},\vec{u_2}$ không cùng phương: hai đường thẳng không song song, không trùng nhau.

Mặt khác, tích hỗn tạp khác $0$ chứng tỏ ba vectơ $\overrightarrow{A_1A_2},\ \vec{u_1},\ \vec{u_2}$ không đồng phẳng, nên hai đường thẳng $\Delta_1$ và $\Delta_2$ không cùng nằm trong một mặt phẳng, do đó chúng không thể cắt nhau.

Vậy $\Delta_1$ và $\Delta_2$ chéo nhau.

Đáp số

$\Delta_1,\Delta_2$ song song hoặc trùng nhau $\Leftrightarrow$ $\vec{u_1},\vec{u_2}$ cùng phương ($[\vec{u_1},\vec{u_2}]=\vec 0$)Có — $\Delta_1$ và $\Delta_2$ cắt nhauCó — $\Delta_1$ và $\Delta_2$ chéo nhau

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.