Sách bài tập Toán 9 Tập một

Giải Bài 1.10 trang 12 SBT Toán 9

Bài 2. Chương I. Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn   Đã kiểm chéo

Đề bài

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
a) $\begin{cases} 3x - 7y = -14 \\ 5x + 2y = 45; \end{cases}$
b) $\begin{cases} x - 0,5y = -3 \\ 2x - y = 6; \end{cases}$
c) $\begin{cases} 2x + 3y = 3 \\ \dfrac{2}{3}x + y = 1. \end{cases}$

Lời giải

a) $\begin{cases} 3x - 7y = -14 \\ 5x + 2y = 45 \end{cases}$

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với $2$ và nhân hai vế của phương trình thứ hai với $7$, ta được:

$$\begin{cases} 6x - 14y = -28 \\ 35x + 14y = 315 \end{cases}$$

Cộng từng vế hai phương trình để khử $y$:

$$41x = 287 \Rightarrow x = 7.$$

Thay $x = 7$ vào phương trình $5x + 2y = 45$:

$$5 \cdot 7 + 2y = 45 \Rightarrow 35 + 2y = 45 \Rightarrow 2y = 10 \Rightarrow y = 5.$$

Thử lại: $3 \cdot 7 - 7 \cdot 5 = 21 - 35 = -14$ (đúng); $5 \cdot 7 + 2 \cdot 5 = 45$ (đúng).

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất $(x; y) = (7; 5)$.

b) $\begin{cases} x - 0{,}5y = -3 \\ 2x - y = 6 \end{cases}$

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với $2$, ta được:

$$\begin{cases} 2x - y = -6 \\ 2x - y = 6 \end{cases}$$

Trừ từng vế hai phương trình để khử đồng thời $x$ và $y$:

$$0x + 0y = -12, \text{ tức là } 0 = -12.$$

Điều này vô lí. Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

c) $\begin{cases} 2x + 3y = 3 \\ \dfrac{2}{3}x + y = 1 \end{cases}$

Nhân hai vế của phương trình thứ hai với $3$, ta được:

$$\begin{cases} 2x + 3y = 3 \\ 2x + 3y = 3 \end{cases}$$

Trừ từng vế hai phương trình:

$$0x + 0y = 0, \text{ tức là } 0 = 0.$$

Điều này luôn đúng với mọi $x, y$. Do đó hệ phương trình có vô số nghiệm; các nghiệm $(x; y)$ được cho bởi công thức:

$$\begin{cases} x \in \mathbb{R} \\ y = 1 - \dfrac{2}{3}x. \end{cases}$$

Đáp số

$(x; y) = (7; 5)$Hệ vô nghiệmHệ có vô số nghiệm: $x \in \mathbb{R},\ y = 1 - \dfrac{2}{3}x$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.