Giải Luyện tập 2 trang 39 Chuyên đề Toán 12
Đề bài
(Định luật khúc xạ ánh sáng)
Gọi $v_{kk}$ là vận tốc ánh sáng trong không khí và $v_n$ là vận tốc ánh sáng trong nước. Theo nguyên lí Fermat, một tia sáng di chuyển từ một điểm $A$ trong không khí đến một điểm $B$ trong nước theo đường gấp khúc $APB$ sao cho tổng thời gian di chuyển là nhỏ nhất (H.2.13). Vận dụng đạo hàm tìm cực trị của hàm số $T(x)$ (tổng thời gian tia sáng đi từ $A$ đến $B$ theo đường gấp khúc $APB$) để chứng tỏ rằng khi $T(x)$ nhỏ nhất thì góc tới $i$ và góc khúc xạ $r$ thoả mãn phương trình $\dfrac{\sin i}{\sin r} = \dfrac{v_{kk}}{v_n}$.
Phương trình này được gọi là Định luật Snell.
Mô tả hình bằng lời
Hình 2.13: Điểm $A$ ở trong không khí, điểm $B$ ở trong nước. Tia sáng đi từ $A$ đến mặt phân cách không khí–nước tại điểm $P$ rồi khúc xạ xuống $B$. Đoạn $AP$ (trong không khí) đi với vận tốc $v_{kk}$, hợp với đường pháp tuyến (thẳng đứng) một góc tới $i$; đoạn $PB$ (trong nước) đi với vận tốc $v_n$, hợp với pháp tuyến một góc khúc xạ $r$. Khoảng cách theo phương ngang từ $A$ đến $P$ là $x$, từ $P$ đến điểm chiếu của $B$ là $c-x$, tổng ngang là $c$. Chiều cao của $A$ so với mặt nước là $a$, độ sâu của $B$ dưới mặt nước là $b$.
Lời giải
Thiết lập hàm tổng thời gian $T(x)$.
Chọn hệ trục với mặt phân cách không khí–nước nằm ngang. Gọi $P$ là điểm tia sáng gặp mặt nước, đặt $x$ là khoảng cách ngang từ hình chiếu của $A$ xuống mặt nước đến $P$ (với $0 \le x \le c$).
Theo hình vẽ:
- Trong không khí, $A$ ở độ cao $a$ nên $AP = \sqrt{a^2 + x^2}$, đi với vận tốc $v_{kk}$.
- Trong nước, $B$ ở độ sâu $b$ và cách $P$ theo phương ngang một khoảng $c - x$ nên $PB = \sqrt{b^2 + (c-x)^2}$, đi với vận tốc $v_n$.
Tổng thời gian tia sáng đi theo đường gấp khúc $APB$ là
$$T(x) = \dfrac{AP}{v_{kk}} + \dfrac{PB}{v_n} = \dfrac{\sqrt{a^2 + x^2}}{v_{kk}} + \dfrac{\sqrt{b^2 + (c-x)^2}}{v_n}, \quad 0 \le x \le c.$$
Tính đạo hàm.
$$T'(x) = \dfrac{x}{v_{kk}\sqrt{a^2 + x^2}} - \dfrac{c - x}{v_n\sqrt{b^2 + (c-x)^2}}.$$
Tìm cực trị.
Cho $T'(x) = 0$:
$$\dfrac{x}{v_{kk}\sqrt{a^2 + x^2}} = \dfrac{c - x}{v_n\sqrt{b^2 + (c-x)^2}}. \quad (*)$$
Nhận xét về dấu của $T'(x)$: khi $x$ tăng từ $0$ đến $c$ thì số hạng $\dfrac{x}{v_{kk}\sqrt{a^2+x^2}}$ tăng (từ $0$ lên giá trị dương), còn số hạng bị trừ $\dfrac{c-x}{v_n\sqrt{b^2+(c-x)^2}}$ giảm (từ giá trị dương về $0$). Do đó $T'(x)$ liên tục và đồng biến trên $[0; c]$, với $T'(0) < 0$ và $T'(c) > 0$. Vậy phương trình $(*)$ có đúng một nghiệm $x_0$, và tại đó $T'(x)$ đổi dấu từ âm sang dương, nên $T(x)$ đạt giá trị nhỏ nhất tại $x_0$.
Chuyển sang góc tới và góc khúc xạ.
Pháp tuyến tại $P$ là đường thẳng đứng. Xét các tam giác vuông:
- Góc tới $i$ (giữa $AP$ và pháp tuyến) có $\sin i = \dfrac{x}{\sqrt{a^2 + x^2}}$.
- Góc khúc xạ $r$ (giữa $PB$ và pháp tuyến) có $\sin r = \dfrac{c - x}{\sqrt{b^2 + (c-x)^2}}$.
Thay vào $(*)$:
$$\dfrac{\sin i}{v_{kk}} = \dfrac{\sin r}{v_n} \;\Longleftrightarrow\; \boxed{\dfrac{\sin i}{\sin r} = \dfrac{v_{kk}}{v_n}}.$$
Vậy khi tổng thời gian $T(x)$ nhỏ nhất thì góc tới và góc khúc xạ thoả mãn Định luật Snell (đpcm).
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
