Chuyên đề học tập Toán 12

Giải Luyện tập 1 trang 38 Chuyên đề Toán 12

Bài 5. Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn   Đã kiểm chéo

Đề bài

Một vật được ném từ mặt đất lên trời xiên góc $\alpha$ so với phương nằm ngang với vận tốc ban đầu $v_0 = 9$ m/s (H.2.10). Khi đó quỹ đạo chuyển động của vật tuân theo phương trình $y = \dfrac{-g}{2v_0^2\cos^2\alpha}x^2 + x\tan\alpha$, ở đó $x$ (mét) là khoảng cách vật bay được theo phương ngang từ điểm ném, $y$ (mét) là độ cao so với mặt đất của vật trong quá trình bay, $g$ là gia tốc trọng trường (theo Vật lí đại cương, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2016).
a) Tính độ cao nhất của vật trên quỹ đạo và xác định thời điểm mà vật đạt được độ cao đó (giả sử gia tốc trọng trường là $g = 9,8$ m/s$^2$).
b) Xác định góc ném $\alpha$ để tầm ném xa của vật đạt giá trị lớn nhất.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 38 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình 2.10: Hệ trục toạ độ Oxy. Từ gốc O, một đường cong parabol (quỹ đạo) đi lên rồi rơi xuống cắt trục Ox. Tại O vẽ vectơ vận tốc ban đầu $\vec{v_0}$ hợp với trục Ox (phương ngang) một góc $\alpha$.

Lời giải

Quỹ đạo của vật là parabol

$$y=\dfrac{-g}{2v_0^2\cos^2\alpha}\,x^2+x\tan\alpha,\qquad v_0=9\text{ m/s}.$$

Vì chuyển động theo phương ngang là đều với vận tốc $v_0\cos\alpha$ nên khoảng cách theo phương ngang và thời gian bay liên hệ với nhau bởi $x=v_0\cos\alpha\cdot t$.

a) Độ cao lớn nhất và thời điểm đạt được (lấy $g=9,8$ m/s$^2$)

Xét hàm số độ cao $y$ theo $x$ (với $x\ge 0$). Ta có

$$y'=\dfrac{-g}{v_0^2\cos^2\alpha}\,x+\tan\alpha .$$

Cho $y'=0$:

$$\dfrac{-g}{v_0^2\cos^2\alpha}\,x+\tan\alpha=0\ \Leftrightarrow\ x=\dfrac{v_0^2\cos^2\alpha\tan\alpha}{g}=\dfrac{v_0^2\sin\alpha\cos\alpha}{g}.$$

Vì hệ số của $x^2$ âm nên tại giá trị $x$ này hàm đạt cực đại, tức là vật đạt độ cao lớn nhất. Thay vào biểu thức của $y$ (đỉnh parabol):

$$y_{\max}=\dfrac{v_0^2\sin^2\alpha}{2g}=\dfrac{9^2\sin^2\alpha}{2\cdot 9,8}=\dfrac{81}{19,6}\sin^2\alpha=\dfrac{405}{98}\sin^2\alpha\approx 4,13\sin^2\alpha\ (\text{m}).$$

Thời điểm vật đạt độ cao đó (ứng với $x=\dfrac{v_0^2\sin\alpha\cos\alpha}{g}$):

$$t=\dfrac{x}{v_0\cos\alpha}=\dfrac{v_0\sin\alpha}{g}=\dfrac{9\sin\alpha}{9,8}=\dfrac{45}{49}\sin\alpha\approx 0,92\sin\alpha\ (\text{s}).$$

Vậy độ cao lớn nhất là $y_{\max}=\dfrac{405}{98}\sin^2\alpha\approx 4,13\sin^2\alpha$ (m), đạt được sau khi ném $t=\dfrac{45}{49}\sin\alpha\approx 0,92\sin\alpha$ (s).

b) Góc ném để tầm ném xa lớn nhất

Tầm ném xa là khoảng cách theo phương ngang từ điểm ném đến điểm vật rơi xuống đất, tức là hoành độ giao điểm (khác $O$) của quỹ đạo với trục $Ox$. Cho $y=0$:

$$x\left(\dfrac{-g}{2v_0^2\cos^2\alpha}\,x+\tan\alpha\right)=0\ \Leftrightarrow\ x=0\ \text{hoặc}\ x=\dfrac{2v_0^2\cos^2\alpha\tan\alpha}{g}.$$

Do đó tầm ném xa là

$$L(\alpha)=\dfrac{2v_0^2\sin\alpha\cos\alpha}{g}=\dfrac{v_0^2}{g}\sin 2\alpha,\qquad \alpha\in\left(0;\dfrac{\pi}{2}\right).$$

Xét hàm số $L(\alpha)=\dfrac{v_0^2}{g}\sin 2\alpha$. Ta có

$$L'(\alpha)=\dfrac{2v_0^2}{g}\cos 2\alpha .$$

Trên khoảng $\left(0;\dfrac{\pi}{2}\right)$: $L'(\alpha)=0\Leftrightarrow\cos 2\alpha=0\Leftrightarrow 2\alpha=\dfrac{\pi}{2}\Leftrightarrow\alpha=\dfrac{\pi}{4}$. Lập bảng biến thiên, $L'(\alpha)>0$ khi $\alpha<\dfrac{\pi}{4}$ và $L'(\alpha)<0$ khi $\alpha>\dfrac{\pi}{4}$, nên $L$ đạt giá trị lớn nhất tại $\alpha=\dfrac{\pi}{4}$ (ứng với $\sin 2\alpha=1$).

Khi đó tầm ném xa lớn nhất là

$$L_{\max}=\dfrac{v_0^2}{g}=\dfrac{81}{9,8}=\dfrac{405}{49}\approx 8,27\ (\text{m}).$$

Vậy để tầm ném xa lớn nhất, góc ném là $\alpha=\dfrac{\pi}{4}=45^\circ$.

Đáp số

Độ cao lớn nhất $y_{\max}=\dfrac{405}{98}\sin^2\alpha\approx 4,13\sin^2\alpha$ (m), đạt tại thời điểm $t=\dfrac{45}{49}\sin\alpha\approx 0,92\sin\alpha$ (s)$\alpha=45^\circ\left(=\dfrac{\pi}{4}\right)$; tầm ném xa lớn nhất $\dfrac{405}{49}\approx 8,27$ m

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.