Chuyên đề học tập Toán 12

Giải Hoạt động trang 36 Chuyên đề Toán 12

Bài 4. Chuyên đề 2. Ứng dụng toán học để giải quyết một số bài toán tối ưu   Đã kiểm chéo

Đề bài

Một người đánh cá đang ở trên thuyền (vị trí $A$) cách bờ biển (điểm $P$) 2 km về phía đông trên đường bờ biển thẳng theo phương bắc nam. Nhà anh ấy nằm bên bờ biển, cách vị trí điểm $P$ khoảng 6 km về phía bắc. Anh ấy có thể chèo thuyền với vận tốc 3 km/h và đi bộ với vận tốc 5 km/h (giả sử vận tốc của dòng nước là không đáng kể so với vận tốc mà người đánh cá chèo thuyền). Anh ấy dự kiến sẽ chèo thuyền thẳng đến một điểm $Q$ đâu đó trên bờ biển về phía bắc điểm $P$, với $0 \le PQ \le 6$ (km), rồi đi bộ quãng đường còn lại để về nhà.
a) Hãy chọn các kí hiệu cho các đại lượng đã biết và đại lượng chưa biết trong bài toán trên.
b) Tìm các mối quan hệ giữa các kí hiệu trong câu a.
c) Nếu anh ấy chèo thuyền đến $P$ rồi đi bộ về nhà thì hết bao nhiêu thời gian?
d) Nếu anh ấy chèo thuyền đến điểm $Q$, rồi đi bộ về nhà thì hết bao nhiêu thời gian?

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 36 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình minh hoạ bờ biển thẳng theo phương bắc–nam (chiều dọc, hướng bắc ở trên có ghi (Bắc), hướng nam ở dưới ghi (Nam)). Trên đường bờ biển từ dưới lên có các điểm P, Q, B; nhà (Nhà) nằm ở phía bắc trên bờ. Vị trí thuyền A nằm ngoài biển (phía đông, bên trái hình) cách P đúng 2 km theo phương ngang (đoạn AP nằm ngang, ghi 2 km). Điểm B là vị trí nhà trên bờ, cách P khoảng 6 km về phía bắc (mũi tên dọc ghi 6 km từ P đến ngang nhà). Q nằm trên bờ giữa P và B. Có các đoạn nét đứt AB và AQ, AP thể hiện các quãng đường chèo thuyền; PQ là một phần đoạn bờ.

Lời giải

a) Chọn kí hiệu cho các đại lượng

Gọi các điểm như trong hình: $A$ là vị trí thuyền, $P$ là điểm trên bờ gần thuyền nhất, $B$ là vị trí nhà trên bờ, $Q$ là điểm trên bờ (giữa $P$ và $B$) mà người đó chèo thuyền tới.

*Các đại lượng đã biết:*

- Khoảng cách từ thuyền tới bờ: $AP = 2$ (km) (đoạn $AP$ vuông góc với bờ biển).
- Khoảng cách từ $P$ tới nhà dọc bờ: $PB = 6$ (km).
- Vận tốc chèo thuyền: $v_1 = 3$ (km/h).
- Vận tốc đi bộ: $v_2 = 5$ (km/h).

*Các đại lượng chưa biết:*

- Đặt $PQ = x$ (km), với điều kiện $0 \le x \le 6$: quãng đường trên bờ tính từ $P$ đến điểm cập bến $Q$.
- $T$ (giờ): tổng thời gian đi từ thuyền về đến nhà.

b) Mối quan hệ giữa các kí hiệu

Vì $AP$ vuông góc với bờ biển nên tam giác $APQ$ vuông tại $P$. Theo định lí Py-ta-go, quãng đường chèo thuyền là:

$$AQ = \sqrt{AP^2 + PQ^2} = \sqrt{2^2 + x^2} = \sqrt{x^2 + 4}\ (\text{km}).$$

Quãng đường đi bộ (từ $Q$ đến nhà $B$ dọc bờ) là:

$$QB = PB - PQ = 6 - x\ (\text{km}).$$

Thời gian = quãng đường / vận tốc, nên tổng thời gian:

$$T = \frac{AQ}{v_1} + \frac{QB}{v_2} = \frac{\sqrt{x^2+4}}{3} + \frac{6-x}{5}\ (\text{giờ}).$$

c) Chèo thuyền đến $P$ rồi đi bộ về nhà

Trường hợp này ứng với $Q \equiv P$, tức $x = 0$.

- Chèo thuyền quãng $AP = 2$ km với vận tốc $3$ km/h: thời gian $\dfrac{2}{3}$ giờ.
- Đi bộ quãng $PB = 6$ km với vận tốc $5$ km/h: thời gian $\dfrac{6}{5}$ giờ.

Tổng thời gian:

$$T = \frac{2}{3} + \frac{6}{5} = \frac{10}{15} + \frac{18}{15} = \frac{28}{15} \approx 1{,}87\ (\text{giờ}).$$

(Tức khoảng $1$ giờ $52$ phút.)

d) Chèo thuyền đến điểm $Q$ rồi đi bộ về nhà

Áp dụng công thức ở câu b) với $PQ = x$ ($0 \le x \le 6$):

- Thời gian chèo thuyền $AQ = \sqrt{x^2+4}$ km với vận tốc $3$ km/h là $\dfrac{\sqrt{x^2+4}}{3}$ giờ.
- Thời gian đi bộ $QB = 6 - x$ km với vận tốc $5$ km/h là $\dfrac{6-x}{5}$ giờ.

Vậy tổng thời gian đi về nhà là hàm số theo $x$:

$$T(x) = \frac{\sqrt{x^2+4}}{3} + \frac{6-x}{5}\quad (0 \le x \le 6).$$

Đáp số

a) Đã biết: $AP=2$ km, $PB=6$ km, $v_1=3$ km/h, $v_2=5$ km/h; chưa biết: $PQ=x$ (km) và thời gian $T$b) $AQ=\sqrt{x^2+4}$; $QB=6-x$; $T=\dfrac{\sqrt{x^2+4}}{3}+\dfrac{6-x}{5}$c) $T=\dfrac{28}{15}\approx 1{,}87$ giờd) $T(x)=\dfrac{\sqrt{x^2+4}}{3}+\dfrac{6-x}{5}$ (giờ), $0\le x\le 6$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.