Chuyên đề học tập Toán 12

Giải Hoạt động 2 trang 8 Chuyên đề Toán 12

Bài 1. Biến ngẫu nhiên rời rạc   Đã kiểm chéo

Đề bài

Cùng cố khái niệm bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc
Hãy nêu số thích hợp thay cho dấu "?" để hoàn thành bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc $X$ trong Ví dụ 1.

| $X$ | 0 | 1 | 2 | 3 |
|---|---|---|---|---|
| $P$ | ? | ? | ? | ? |

Lời giải

Nhắc lại Ví dụ 1: Tung một đồng xu cân đối và đồng chất $3$ lần liên tiếp. Gọi $X$ là số lần xuất hiện mặt ngửa. Khi đó $X$ là biến ngẫu nhiên rời rạc nhận các giá trị $0;\,1;\,2;\,3$.

Không gian mẫu gồm $2^3 = 8$ kết quả đồng khả năng:
$$\{SSS,\ SSN,\ SNS,\ NSS,\ SNN,\ NSN,\ NNS,\ NNN\}.$$

Số kết quả có đúng $k$ lần mặt ngửa là $C_3^k$, nên:
$$P(X=k)=\dfrac{C_3^k}{8}.$$

a) $X=0$ (không có mặt ngửa): chỉ $1$ kết quả $SSS$.
$$P(X=0)=\dfrac{C_3^0}{8}=\dfrac{1}{8}=0{,}125.$$

b) $X=1$ (một mặt ngửa): có $C_3^1=3$ kết quả.
$$P(X=1)=\dfrac{C_3^1}{8}=\dfrac{3}{8}=0{,}375.$$

c) $X=2$ (hai mặt ngửa): có $C_3^2=3$ kết quả.
$$P(X=2)=\dfrac{C_3^2}{8}=\dfrac{3}{8}=0{,}375.$$

d) $X=3$ (ba mặt ngửa): chỉ $1$ kết quả $NNN$.
$$P(X=3)=\dfrac{C_3^3}{8}=\dfrac{1}{8}=0{,}125.$$

Bảng phân bố xác suất của $X$:

| $X$ | 0 | 1 | 2 | 3 |
|---|---|---|---|---|
| $P$ | $\dfrac{1}{8}$ | $\dfrac{3}{8}$ | $\dfrac{3}{8}$ | $\dfrac{1}{8}$ |

Kiểm tra: Tổng các xác suất phải bằng $1$:
$$\dfrac{1}{8}+\dfrac{3}{8}+\dfrac{3}{8}+\dfrac{1}{8}=\dfrac{8}{8}=1\ \checkmark$$

Vậy các số cần điền lần lượt là $\dfrac{1}{8};\ \dfrac{3}{8};\ \dfrac{3}{8};\ \dfrac{1}{8}$.

Đáp số

P(X=0) = 1/8 = 0,125P(X=1) = 3/8 = 0,375P(X=2) = 3/8 = 0,375P(X=3) = 1/8 = 0,125

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.