Chuyên đề học tập Toán 12

Giải Bài 1.5 trang 14 Chuyên đề Toán 12

Bài 1. Biến ngẫu nhiên rời rạc   Đã kiểm chéo

Đề bài

Trong một chiếc hộp có 10 quả cầu có kích thước và khối lượng giống nhau, trong đó có 4 quả ghi số 1; 3 quả ghi số 2; 2 quả ghi số 3 và 1 quả ghi số 4. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả cầu rồi cộng hai số trên hai quả cầu với nhau. Gọi $X$ là kết quả thu được. Lập bảng phân bố xác suất của $X$.

Lời giải

Bước 1. Không gian mẫu.

Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 quả cầu từ 10 quả, số cách chọn là:
$$n(\Omega)=C_{10}^{2}=45.$$

Bước 2. Xác định các giá trị của $X$.

Hai quả cầu mang các số trong tập $\{1;2;3;4\}$, nên tổng $X$ nhận các giá trị: $2,\ 3,\ 4,\ 5,\ 6,\ 7$.

Bước 3. Tính xác suất cho từng giá trị (số quả: bốn quả số 1, ba quả số 2, hai quả số 3, một quả số 4).

a) $X=2$: hai quả đều ghi số $1$: $C_4^2=6$ cách.
$$P(X=2)=\dfrac{6}{45}=\dfrac{2}{15}.$$

b) $X=3$: một quả số $1$ và một quả số $2$: $4\cdot 3=12$ cách.
$$P(X=3)=\dfrac{12}{45}=\dfrac{4}{15}.$$

c) $X=4$: (số $1$ và số $3$) hoặc (hai quả số $2$): $4\cdot 2+C_3^2=8+3=11$ cách.
$$P(X=4)=\dfrac{11}{45}.$$

d) $X=5$: (số $1$ và số $4$) hoặc (số $2$ và số $3$): $4\cdot 1+3\cdot 2=4+6=10$ cách.
$$P(X=5)=\dfrac{10}{45}=\dfrac{2}{9}.$$

e) $X=6$: (số $2$ và số $4$) hoặc (hai quả số $3$): $3\cdot 1+C_2^2=3+1=4$ cách.
$$P(X=6)=\dfrac{4}{45}.$$

f) $X=7$: một quả số $3$ và một quả số $4$: $2\cdot 1=2$ cách.
$$P(X=7)=\dfrac{2}{45}.$$

Bước 4. Kiểm tra. Tổng số cách: $6+12+11+10+4+2=45$ (đúng bằng $C_{10}^2$); tổng xác suất bằng $1$.

Bảng phân bố xác suất của $X$:

| $X$ | $2$ | $3$ | $4$ | $5$ | $6$ | $7$ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| $P$ | $\dfrac{2}{15}$ | $\dfrac{4}{15}$ | $\dfrac{11}{45}$ | $\dfrac{2}{9}$ | $\dfrac{4}{45}$ | $\dfrac{2}{45}$ |

Đáp số

P(X=2)=2/15P(X=3)=4/15P(X=4)=11/45P(X=5)=2/9P(X=6)=4/45P(X=7)=2/45

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.