Giải Luyện tập 2 trang 63 Chuyên đề Toán 12
Đề bài
Thực hiện yêu cầu như trong Ví dụ 2, nếu đầu tư theo thể thức lãi kép theo định kì và tính lãi hằng tháng, với lãi suất 10% mỗi năm.
Lời giải
Gọi $P$ (đồng) là số vốn đầu tư ban đầu. Yêu cầu như trong Ví dụ 2 là tìm thời gian để khoản đầu tư tăng gấp đôi, tức là đạt tới giá trị $A = 2P$.
Thiết lập mô hình. Đầu tư theo thể thức lãi kép theo định kì, tính lãi hằng tháng nên số kì tính lãi trong một năm là $n = 12$. Lãi suất năm là $r = 10\% = 0{,}1$, do đó lãi suất mỗi kì (mỗi tháng) là
$$\frac{r}{n} = \frac{0{,}1}{12}.$$
Sau $N$ kì (tháng), giá trị của khoản đầu tư theo công thức lãi kép định kì là
$$A = P\left(1 + \frac{r}{n}\right)^{N} = P\left(1 + \frac{0{,}1}{12}\right)^{N}.$$
Giải phương trình. Để khoản đầu tư tăng gấp đôi, ta cần $A = 2P$:
$$P\left(1 + \frac{0{,}1}{12}\right)^{N} = 2P \;\Longleftrightarrow\; \left(1 + \frac{0{,}1}{12}\right)^{N} = 2.$$
Lấy lôgarit hai vế:
$$N = \log_{\left(1 + \frac{0{,}1}{12}\right)} 2 = \frac{\ln 2}{\ln\!\left(1 + \dfrac{0{,}1}{12}\right)} = \frac{\ln 2}{\ln(1{,}0083\overline{3})} \approx \frac{0{,}693147}{0{,}008299} \approx 83{,}52.$$
Kết luận. Vì lãi chỉ được nhập vào vốn ở cuối mỗi kì (mỗi tháng) nên $N$ phải là số nguyên; để giá trị khoản đầu tư đạt (và vượt) gấp đôi thì cần lấy $N = 84$ kì, tức $84$ tháng $= 7$ năm.
Kiểm tra lại đáp số.
- Với $N = 83$: $\left(1 + \dfrac{0{,}1}{12}\right)^{83} \approx 1{,}991 < 2$ (chưa gấp đôi).
- Với $N = 84$: $\left(1 + \dfrac{0{,}1}{12}\right)^{84} \approx 2{,}008 > 2$ (đã gấp đôi).
Vậy sau $84$ tháng (tức $7$ năm) khoản đầu tư sẽ tăng gấp đôi giá trị.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
