Giải Luyện tập 3 trang 58 Chuyên đề Toán 12
Đề bài
Trở lại Ví dụ 3, hãy tính tổng số tiền phải trả và số tiền lãi tương ứng phải trả sau 2 năm nếu việc tính lãi diễn ra:
a) Hằng quý;
b) Hằng tháng.
Lời giải
Nhắc lại Ví dụ 3: Một người vay $P = 100$ triệu đồng với lãi suất năm $r = 12\% = 0,12$, tính theo thể thức lãi kép, thời gian $t = 2$ năm.
Nếu mỗi năm việc tính lãi được thực hiện thành $n$ kì (kì hạn), thì lãi suất mỗi kì là $\dfrac{r}{n}$ và sau $t$ năm (tức $nt$ kì) tổng số tiền phải trả là:
$$T = P\left(1+\frac{r}{n}\right)^{nt}.$$
Số tiền lãi phải trả là $L = T - P$.
a) Tính lãi hằng quý
Một năm có $4$ quý nên $n = 4$; lãi suất mỗi quý là $\dfrac{0,12}{4} = 0,03$ và số kì là $nt = 4\cdot 2 = 8$.
$$T = 100\left(1+0,03\right)^{8} = 100\cdot(1,03)^{8} \approx 126,677 \text{ (triệu đồng)}.$$
Vậy tổng số tiền phải trả $\approx 126\,677\,008$ đồng, và số tiền lãi phải trả:
$$L = T - P \approx 126,677 - 100 = 26,677 \text{ (triệu đồng)} \approx 26\,677\,008 \text{ đồng}.$$
b) Tính lãi hằng tháng
Một năm có $12$ tháng nên $n = 12$; lãi suất mỗi tháng là $\dfrac{0,12}{12} = 0,01$ và số kì là $nt = 12\cdot 2 = 24$.
$$T = 100\left(1+0,01\right)^{24} = 100\cdot(1,01)^{24} \approx 126,973 \text{ (triệu đồng)}.$$
Vậy tổng số tiền phải trả $\approx 126\,973\,465$ đồng, và số tiền lãi phải trả:
$$L = T - P \approx 126,973 - 100 = 26,973 \text{ (triệu đồng)} \approx 26\,973\,465 \text{ đồng}.$$
Nhận xét: Với cùng lãi suất năm $12\%$, số kì tính lãi trong năm càng nhiều thì số tiền lãi phải trả càng lớn (26,677 triệu khi tính theo quý so với 26,973 triệu khi tính theo tháng).
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
