Mục lụcBài 1/105
Chuyên đề học tập Toán 12

Giải Câu hỏi trang 7 Chuyên đề Toán 12

Biến ngẫu nhiên rời rạc và bảng phân bố xác suất của nó   Đã kiểm chéo

Đề bài

Ở vòng 1, người chơi được chọn một trong hai loại câu hỏi. Sau khi chọn xong loại câu hỏi, người chơi bốc thăm ngẫu nhiên một câu hỏi trong loại đó. Nếu trả lời sai thì phải dừng cuộc chơi. Nếu trả lời đúng, thí sinh sẽ bước vào vòng 2, bốc ngẫu nhiên một câu hỏi trong loại còn lại. Người chơi trả lời đúng hay sai, cuộc chơi cũng kết thúc tại đây. Giả thiết rằng việc trả lời đúng câu hỏi vòng 1 sẽ không ảnh hưởng đến xác suất trả lời đúng hay sai câu hỏi ở vòng 2.
Bạn Minh tham gia cuộc chơi. Giả sử xác suất để Minh trả lời đúng câu hỏi loại I là 0,8; xác suất để Minh trả lời đúng câu hỏi loại II là 0,6.
Hỏi ở vòng 1 Minh nên chọn câu hỏi loại I hay câu hỏi loại II?

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 7 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Hình 1.1: Sơ đồ (lưu đồ) mô tả luật chơi. Ở trên có hai bảng: Loại I — Đúng: 20 điểm, Sai: 0 điểm; Loại II — Đúng: 80 điểm, Sai: 0 điểm. Bắt đầu bằng ô 'Chọn loại I hoặc II' → mũi tên xuống tới ô hình thoi 'Bốc thăm 1 câu'. Từ ô hình thoi rẽ hai nhánh: nhánh 'Sai' (bên trái) đi xuống ô 'Kết thúc'; nhánh 'Đúng' (bên phải) đi tới ô 'Chọn 1 câu loại còn lại' rồi đi xuống ô 'Kết thúc'.

Lời giải

Phân tích. Gọi $X$ là số điểm Minh nhận được sau cả cuộc chơi. Ta tính kì vọng (điểm trung bình) của $X$ trong mỗi phương án chọn, rồi so sánh để quyết định.

Các biến cố trả lời đúng ở hai vòng là độc lập, với:
- Đúng câu loại I: xác suất $0{,}8$; đúng câu loại II: xác suất $0{,}6$.
- Loại I: đúng được $20$ điểm; loại II: đúng được $80$ điểm; sai đều được $0$ điểm.

Phương án 1: Vòng 1 chọn câu loại I (vòng 2 là loại II).

Các khả năng và xác suất:
- Sai ngay vòng 1: $X=0$, xác suất $0{,}2$.
- Đúng vòng 1, sai vòng 2: $X=20$, xác suất $0{,}8\times 0{,}4 = 0{,}32$.
- Đúng cả hai vòng: $X = 20+80 = 100$, xác suất $0{,}8\times 0{,}6 = 0{,}48$.

Bảng phân bố xác suất:

| $X$ | $0$ | $20$ | $100$ |
|---|---|---|---|
| $P$ | $0{,}2$ | $0{,}32$ | $0{,}48$ |

Điểm trung bình (kì vọng):
$$E(X_1) = 0\cdot 0{,}2 + 20\cdot 0{,}32 + 100\cdot 0{,}48 = 6{,}4 + 48 = 54{,}4.$$

Phương án 2: Vòng 1 chọn câu loại II (vòng 2 là loại I).

Các khả năng và xác suất:
- Sai ngay vòng 1: $X=0$, xác suất $0{,}4$.
- Đúng vòng 1, sai vòng 2: $X=80$, xác suất $0{,}6\times 0{,}2 = 0{,}12$.
- Đúng cả hai vòng: $X = 80+20 = 100$, xác suất $0{,}6\times 0{,}8 = 0{,}48$.

Bảng phân bố xác suất:

| $X$ | $0$ | $80$ | $100$ |
|---|---|---|---|
| $P$ | $0{,}4$ | $0{,}12$ | $0{,}48$ |

Điểm trung bình (kì vọng):
$$E(X_2) = 0\cdot 0{,}4 + 80\cdot 0{,}12 + 100\cdot 0{,}48 = 9{,}6 + 48 = 57{,}6.$$

So sánh và kết luận. Vì $E(X_2) = 57{,}6 > E(X_1) = 54{,}4$ nên xét về điểm số trung bình đạt được, Minh nên chọn câu hỏi loại II ở vòng 1.

*(Kiểm tra: mỗi bảng có tổng xác suất $0{,}2+0{,}32+0{,}48 = 1$ và $0{,}4+0{,}12+0{,}48 = 1$; các phép nhân xác suất và cộng điểm đều khớp.)*

Đáp số

Vòng 1 nên chọn câu hỏi loại II (điểm trung bình 57,6 > 54,4)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.