Bài 30. Đa giác đều
Bài 9.33 trang 59 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Những hình nào dưới đây là đa giác đều?
a) Tam giác đều;
b) Hình vuông;
c) Hình tròn;
d) Hình bình hành;
e) Hình chữ nhật;
f) Lục giác đều.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đa giác đều là đa giác lồi có tất cả các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.
Lời giải chi tiết
Các hình tam giác đều, hình vuông, lục giác đều là các đa giác đều.
Bài 9.34 trang 59 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Hình phẳng nào dưới đây có dạng đa giác đều?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đa giác đều là đa giác lồi có tất cả các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.
Lời giải chi tiết
Hình a là hình vuông nên là đa giác đều.
Hình b là hình chữ nhật với hai cạnh kề một góc có độ dài khác nhau nên không phải hình có dạng đa giác đều.
Hình c là hình lục giác có các cạnh có độ dài không bằng nhau nên không phải là hình có dạng đa giác đều.
Hình d không có dạng đa giác lồi nên không phải hình có dạng đa giác đều.
Bài 9.35 trang 59 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Hình nào dưới đây vẽ hai điểm M, N thỏa mãn phép quay ngược chiều \({60^o}\) tâm O biến N thành M?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phép quay ngược chiều \({\alpha ^o}\left( {{0^o} < {\alpha ^o} < {{360}^o}} \right)\) tâm O giữ nguyên điểm O, biến điểm A khác điểm O thành điểm B thuộc đường tròn (O; OA) sao cho tia OA quay ngược chiều kim đồng hồ đến tia OB thì điểm A tạo nên cung AB có số đo \({\alpha ^o}\).
Lời giải chi tiết
Hình d là hình vẽ hai điểm M, N thỏa mãn phép quay ngược chiều \({60^o}\) tâm O biến N thành M.
Bài 9.36 trang 60 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho lục giác đều ABCDEF nội tiếp một đường tròn (O). Chứng minh rằng điểm O cách đều tất cả các cạnh của lục giác đều.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Gọi a là độ dài cạnh của lục giác đều ABCDEF. Gọi M là trung điểm của AB.
+ Chỉ ra \(OM \bot AB\) và OM là tia phân giác của góc AOB nên \(OM = OA.\sin \widehat {OAM}\).
+ Tương tự ta tính được khoảng cách từ O đến tất cả các cạnh của lục giác đều.
Lời giải chi tiết

Gọi a là độ dài cạnh của lục giác đều ABCDEF. Gọi M là trung điểm của AB. Vì tam giác OAB đều nên \(OM \bot AB\) và OM là tia phân giác của góc AOB.
Suy ra: \(OM = OA.\sin \widehat {OAM} = a.\sin {60^o} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Do đó, khoảng cách từ O đến AB bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Chứng minh tương tự ta có: khoảng cách từ O đến tất cả các cạnh của lục giác đều bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Bài 9.37 trang 60 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho một bát giác đều (đa giác đều có 8 cạnh) nội tiếp một đường tròn tâm O. Kẻ các đoạn thẳng nối O với các đỉnh của đa giác và chia đa giác thành 8 tam giác nhỏ cân tại đỉnh O. Ba góc của mỗi tam giác nhỏ có số đo bằng bao nhiêu?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Gọi AB là một cạnh tùy ý của bát giác đều. Góc AOB là góc ở tâm của đường tròn (O) chắn một cung bằng \(\frac{1}{8}\) đường tròn. Do đó, \(\widehat {AOB} = \frac{{{{360}^o}}}{8} = {45^o}\).
+ \(\Delta \)AOB cân tại O (do \(OA = OB\)) nên
\(\widehat {OAB} = \widehat {OBA} = \frac{1}{2}\left( {\widehat {OAB} + \widehat {OBA}} \right).\)
Lời giải chi tiết

Gọi AB là một cạnh tùy ý của bát giác đều.
Góc AOB là góc ở tâm của đường tròn (O) chắn một cung bằng \(\frac{1}{8}\) đường tròn.
Do đó, \(\widehat {AOB} = \frac{{{{360}^o}}}{8} = {45^o}\).
Vì \(\Delta \)AOB cân tại O (do \(OA = OB\)) nên
\(\widehat {OAB} = \widehat {OBA} = \frac{1}{2}\left( {\widehat {OAB} + \widehat {OBA}} \right) \\= \frac{1}{2}\left( {{{180}^o} - \widehat {AOB}} \right) = {67,5^o}\)
Bài 9.38 trang 60 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho A’, B’, C’, D’, E’, F’ là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DE, EF, FA của lục giác đều ABCDEF. Chứng minh rằng A’B’C’D’E’F’ là một lục giác đều.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Chứng minh $\Delta F’AA’=\Delta A’BB’\left( c.g.c \right)$, suy ra \(F'A' = A'B'\).
+ Tương tự ta có: \(A'B' = B'C' = C'D' = D'E' = E'F' = F'A'\) (1)
+ Tính được \(\widehat {F'AA'} = \widehat {A'BB'} = \frac{1}{2}.\frac{4}{6}{.360^o} = {120^o}\)
+ Ta có: \(\widehat {F'A'B'} = {180^o} - \widehat {F'A'A} - \widehat {B'A'B} = {120^o}\)
+ Chứng minh tương tự ta có: các góc còn lại của lục giác A’B’C’D’E’F’ bằng \({120^o}\) (2).
+ Từ (1) và (2) suy ra A’B’C’D’E’F’ là một lục giác đều.
Lời giải chi tiết

Tam giác F’AA’ và A’BB’ có:
\(AF' = \frac{{AF}}{2} = \frac{{AB}}{2} = BA'\),
\(AA' = \frac{{AB}}{2} = \frac{{BC}}{2} = BB'\),
\(\widehat {F'AA'} = \widehat {FAB} = \widehat {ABC} = \widehat {A'BB'}\)
Do đó, $\Delta F’AA’=\Delta A’BB’\left( c.g.c \right)$, suy ra \(F'A' = A'B'\).
Chứng minh tương tự ta có: \(A'B' = B'C' = C'D' = D'E' = E'F' = F'A'\) (1)
Vì lục giác đều ABCDEF nội tiếp một đường tròn và mỗi góc của lục giác đều chắn một cung bằng \(\frac{4}{6}\) đường tròn đó.
Do đó, \(\widehat {F'AA'} = \widehat {A'BB'} = \frac{1}{2}.\frac{4}{6}{.360^o} = {120^o}\).
Ta có:
\(\widehat {F'A'B'} = {180^o} - \widehat {F'A'A} - \widehat {B'A'B} \\= {180^o} - \frac{1}{2}\left( {{{180}^o} - \widehat {F'AA'}} \right) - \frac{1}{2}\left( {{{180}^o} - \widehat {A'BB'}} \right) \\= {120^o}\)
Tương tự ta có các góc còn lại của lục giác A’B’C’D’E’F’ bằng \({120^o}\) (2).
Từ (1) và (2) ta có: Lục giác A’B’C’D’E’F’ là lục giác đều.
Bài 9.39 trang 60 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) như Hình 9.14. Hãy cho biết các phép quay thuận chiều lần lượt \({120^o};{240^o};{360^o}\) với tâm O biến các đỉnh A, B, C thành những điểm nào.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phép quay thuận chiều \({\alpha ^o}\left( {{0^o} < {\alpha ^o} < {{360}^o}} \right)\) tâm O giữ nguyên điểm O, biến điểm A khác điểm O thành điểm B thuộc đường tròn (O; OA) sao cho tia OA quay thuận chiều kim đồng hồ đến tia OB thì điểm A tạo nên cung AB có số đo \({\alpha ^o}\).
Lời giải chi tiết
Phép quay thuận chiều \({120^o}\) tâm O biến các đỉnh A, B, C lần lượt thành các đỉnh C, A, B.
Phép quay thuận chiều \({240^o}\) tâm O biến các đỉnh A, B, C lần lượt thành các đỉnh B, C, A.
Phép quay thuận chiều \({360^o}\) tâm O biến các đỉnh A, B, C lần lượt thành các đỉnh A, B, C.
Bài 9.40 trang 60 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn (O) như Hình 9.15. Hãy cho biết các phép quay ngược chiều \({90^o};{180^o};{270^o};{360^o}\) với tâm O biến các đỉnh A, B, C, D thành những điểm nào.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phép quay ngược chiều \({\alpha ^o}\left( {{0^o} < {\alpha ^o} < {{360}^o}} \right)\) tâm O giữ nguyên điểm O, biến điểm A khác điểm O thành điểm B thuộc đường tròn (O; OA) sao cho tia OA quay ngược chiều kim đồng hồ đến tia OB thì điểm A tạo nên cung AB có số đo \({\alpha ^o}\).
Lời giải chi tiết
Phép quay ngược chiều \({90^o}\) tâm O biến các đỉnh A, B, C, D lần lượt thành các đỉnh D, A, B, C.
Phép quay ngược chiều \({180^o}\) tâm O biến các đỉnh A, B, C, D lần lượt thành các đỉnh C, D, A, B.
Phép quay ngược chiều \({270^o}\) tâm O biến các đỉnh A, B, C, D lần lượt thành các đỉnh B, C, D, A.
Phép quay ngược chiều \({360^o}\) tâm O biến các đỉnh A, B, C, D lần lượt thành các đỉnh A, B, C, D.
Bài 9.41 trang 60 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho lục giác đều ABCDEF nội tiếp đường tròn tâm O.
a) Chứng tỏ ACE là tam giác đều.
b) Liệt kê ba phép quay giữ nguyên tam giác đều ACE.
c) Liệt kê sáu phép quay giữ nguyên lục giác đều ABCDEF.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chứng minh mỗi góc của tam giác ACE bằng 60 độ, suy ra tam giác ACE đều.
b, c) Một phép quay được gọi là giữ nguyên một đa giác đều H nếu phép quay đó biến mỗi điểm của H thành một điểm của H.
Lời giải chi tiết

a) Mỗi góc của tam giác ACE là một góc nội tiếp của (O) và chắn một cung bằng \(\frac{2}{6}\) của đường tròn. Do đó, mỗi góc của tam giác ACE có độ lớn bằng: \(\frac{1}{2}.\frac{2}{6}{.360^o} = {60^o}\). Do đó, tam giác ACE đều.
b) Vì tam giác ACE đều nội tiếp (O) nên các phép quay thuận chiều lần lượt \({120^o}{,240^o}{,360^o}\) với tâm O giữ nguyên tam giác đều ACE.
c) Sáu phép quay giữ nguyên lục giác đều ABCDEF là các phép quay thuận chiều lần lượt \({60^o}{,120^o}{,180^o}{,240^o}{,300^o}{,360^o}\) với tâm O.
Bài 9.42 trang 60 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Một phép quay thuận chiều \({120^o}\) tâm O biến điểm A thành điểm B, biến điểm B thành điểm C. Chứng tỏ rằng tam giác ABC là tam giác đều nội tiếp một đường tròn tâm O.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Tính được các cung nhỏ AB, BC có số đo bằng \({120^o}\).
+ Tính được \(\widehat {ACB} = \frac{1}{2}\)sđ$\overset\frown{AB}={{60}^{o}}$, \(\widehat {BAC} = \frac{1}{2}\)sđ$\overset\frown{BC}={{60}^{o}}$, \(\widehat {ABC} = {180^o} - \widehat {ACB} - \widehat {BAC} = {60^o}\) nên tam giác ABC đều.
Lời giải chi tiết

Ta có: \(OA = OB = OC\) nên tam giác ABC nội tiếp (O) và các cung nhỏ AB, BC có số đo bằng \({120^o}\).
Vì góc ACB và góc BAC là các góc nội tiếp đường tròn (O) lần lượt chắn các cung nhỏ AB, BC nên \(\widehat {ACB} = \frac{1}{2}\)sđ$\overset\frown{AB}$nhỏ\( = {60^o}\), \(\widehat {BAC} = \frac{1}{2}\)sđ$\overset\frown{BC}$ nhỏ \( = {60^o}\).
Tam giác ABC có: \(\widehat {ABC} = {180^o} - \widehat {ACB} - \widehat {BAC} = {60^o}\).
Tam giác ABC có: \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = \widehat {CAB} = {60^o}\) nên tam giác ABC đều.
Bài 9.43 trang 60 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho O là trung điểm của đoạn thẳng AB.
a) Tìm một phép quay biến điểm A thành điểm B và biến điểm B thành điểm A.
b) Phép quay thuận chiều \({90^o}\) tâm O biến A thành C và biến B thành D. Chứng tỏ rằng ACBD là một hình vuông.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Phép quay thuận chiều \({\alpha ^o}\left( {{0^o} < {\alpha ^o} < {{360}^o}} \right)\) tâm O giữ nguyên điểm O, biến điểm A khác điểm O thành điểm B thuộc đường tròn (O; OA) sao cho tia OA quay thuận chiều kim đồng hồ đến tia OB thì điểm A tạo nên cung AB có số đo \({\alpha ^o}\).
b) + Chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O), bán kính \(\frac{{AB}}{2}\).
+ Chứng minh CD là đường kính của (O), suy ra \(\widehat {ACB} = \widehat {CBD} = \widehat {BDA} = \widehat {DAC} = {90^o}\) nên ACBD là hình chữ nhật (1).
+ \(\Delta AOC = \Delta COB = \Delta BOD = \Delta DOA\) nên \(AC = CB = BD = DA\) (2).
+ Từ (1) và (2) suy ra ACBD là hình vuông.
Lời giải chi tiết

a) Phép quay thuận chiều \({180^o}\) tâm O biến điểm A thành B và biến B thành A.
b) Vì \(OA = OB = OC = OD\) nên tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O), bán kính \(\frac{{AB}}{2}\).
Vì \(\widehat {AOC} = \widehat {BOD} = {90^o}\) nên OC và OD cùng vuông góc với AB. Do đó, O, C, D thẳng hàng. Suy ra, CD là đường kính của (O). Suy ra, \(\widehat {ACB} = \widehat {CBD} = \widehat {BDA} = \widehat {DAC} = {90^o}\) (các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn của (O)). Suy ra, ACBD là hình chữ nhật (1).
Hơn nữa, \(\Delta AOC = \Delta COB = \Delta BOD = \Delta DOA\) (các tam giác vuông cân tại đỉnh O có các cạnh góc vuông bằng nhau) nên \(AC = CB = BD = DA\) (2).
Từ (1) và (2) ta có: ACBD là hình vuông.
Nguồn: lời giải hay
