Bài 14/22
Toán · Lớp 9 · Sách bài tập · Tập 1

Bài 11. Tỉ số lượng giác của góc nhọn

1 lượt xem

Bài 4.1 trang 45 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

a) Vẽ tam giác ABC vuông tại A, \(AB = 3cm,AC = 4cm\). Tính BC, sinB, cosB.

b) Vẽ tam giác MNP vuông tại M, \(MN = 6cm,MP = 8cm\). Hỏi hai tam giác ABC, MNP có đồng dạng không? Tính sinN, cosN.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) - Xét tam giác ABC vuông tại A có góc nhọn B bằng \(\alpha \). Ta có:

+ Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền gọi là sin của \(\alpha \).

+ Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền gọi là cos của \(\alpha \).

- Để tính BC, ta áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A.

b) Chứng minh hai tam giác ABC, MNP đồng dạng theo trường hợp cạnh- góc- cạnh, từ đó tính được sinN, cosN.

Lời giải chi tiết

a) 

 

Tam giác ABC vuông tại A nên

+ \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25\) (định lí Pythagore), suy ra \(BC = 5cm\).

+ \(\sin B = \frac{{AC}}{{CB}} = \frac{4}{5},cosB = \frac{{AB}}{{CB}} = \frac{3}{5}\).

b) Tam giác MNP và tam giác ABC có: \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MP}}{{AC}}\left( { = 2} \right)\) và \(\widehat A = \widehat M = {90^o}\) nên \(\Delta MNP \backsim \Delta ABC (c.g.c)\)

Do đó, \(\sin N = \sin B = \frac{4}{5};\cos N = \cos B = \frac{3}{5}\).

Bài 4.2 trang 45 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

a) Chứng minh rằng với mọi góc nhọn \(\alpha  < {45^o}\), ta có

\(\sin \left( {{{45}^o} - \alpha } \right) = \cos \left( {{{45}^o} + \alpha } \right),\cos \left( {{{45}^o} - \alpha } \right) = \sin \left( {{{45}^o} + \alpha } \right)\)

b) Không dùng MTCT, tính

\(\sin {25^o} + \sin {35^o} + \sin {45^o} - \cos {45^o} - \cos {55^o} - \cos {65^o}\)

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia.

Lời giải chi tiết

a) Ta có:

+ \(\sin \left( {{{45}^o} - \alpha } \right) = \cos \left[ {{{90}^o} - \left( {{{45}^o} - \alpha } \right)} \right] = \cos \left( {{{45}^o} + \alpha } \right)\)

+ \(\cos \left( {{{45}^o} - \alpha } \right) = \sin \left[ {{{90}^o} - \left( {{{45}^o} - \alpha } \right)} \right] = \sin \left( {{{45}^o} + \alpha } \right)\)

b) Ta có:

\(\sin {25^o} + \sin {35^o} + \sin {45^o} - \cos {45^o} - \cos {55^o} - \cos {65^o}\)

\( = \cos \left( {{{90}^o} - {{25}^o}} \right) + \cos \left( {{{90}^o} - {{35}^o}} \right) + \cos \left( {{{90}^o} - {{45}^o}} \right) - \cos {45^o} - \cos {55^o} - \cos {65^o}\)

\( = \cos {45^o} + \cos {55^o} + \cos {65^o} - \cos {45^o} - \cos {55^o} - \cos {65^o} = 0\)

Bài 4.3 trang 45 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Khi góc \(\alpha \) lần lượt bằng \({10^o}{,20^o}{,30^o}{,40^o}\), hãy dùng MTCT tính \(\sin \alpha \) trong mỗi trường hợp (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng MTCT để tính.

Lời giải chi tiết

\(\sin {10^o} \approx 0,174,\\\sin {20^o} \approx 0,342,\\\sin {30^o} = \frac{1}{2},\\\sin {40^o} \approx 0,643.\)

Bài 4.4 trang 45 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Hãy dùng MTCT, tìm số đo góc nhọn \(\alpha \) (làm tròn đến độ) trong mỗi trường hợp

a) Khi sin \(\alpha \) lần lượt bằng \(\frac{1}{4},\frac{1}{3},\frac{1}{2},\frac{2}{3};\)

b) Khi cos \(\alpha \) lần lượt bằng \(\frac{1}{4},\frac{1}{3},\frac{1}{2},\frac{2}{3}\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng MTCT để tính.

Lời giải chi tiết

a) Với \(\sin \alpha  = \frac{1}{4}\) thì \(\alpha  \approx {14^o}\).

Với \(\sin \alpha  = \frac{1}{3}\) thì \(\alpha  \approx {19^o}\).

Với \(\sin \alpha  = \frac{1}{2}\) thì \(\alpha  = {30^o}\).

Với \(\sin \alpha  = \frac{2}{3}\) thì \(\alpha  \approx {42^o}\).

b) Với \(\cos \alpha  = \frac{1}{4}\) thì \(\alpha  \approx {76^o}\).

Với \(\cos \alpha  = \frac{1}{3}\) thì \(\alpha  \approx {71^o}\).

Với \(\cos \alpha  = \frac{1}{2}\) thì \(\alpha  = {60^o}\).

Với \(\cos \alpha  = \frac{2}{3}\) thì \(\alpha  \approx {48^o}\).

Bài 4.5 trang 45 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Biết rằng với mỗi góc nhọn \(\alpha \), ta có \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\), không dùng MTCT, hãy tính \({\sin ^2}{25^o} + {\sin ^2}{35^o} + {\sin ^2}{45^o} + {\sin ^2}{55^o} + {\sin ^2}{65^o}\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia.

Lời giải chi tiết

\({\sin ^2}{25^o} + {\sin ^2}{35^o} + {\sin ^2}{45^o} + {\sin ^2}{55^o} + {\sin ^2}{65^o}\)

\( = {\cos ^2}\left( {{{90}^o} - {{25}^o}} \right) + {\cos ^2}\left( {{{90}^o} - {{35}^o}} \right) + {\sin ^2}{45^o} + {\sin ^2}{55^o} + {\sin ^2}{65^o}\)

\( = {\cos ^2}{65^o} + {\cos ^2}{55^o} + {\sin ^2}{55^o} + {\sin ^2}{65^o} + {\sin ^2}{45^o}\)

\( = \left( {{{\cos }^2}{{65}^o} + {{\sin }^2}{{65}^o}} \right) + \left( {{{\cos }^2}{{55}^o} + {{\sin }^2}{{55}^o}} \right) + {\sin ^2}{45^o} \)

\(= 1 + 1 + {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = \frac{5}{2}\)

Bài 4.6 trang 45 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông đo được 5cm, 12cm. Hỏi sin góc nhọn nhỏ nhất của tam giác đó bằng bao nhiêu?

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Giả sử tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 5cm,AC = 12cm\) và BC là cạnh huyền. Do đó, AB là cạnh ngắn nhất của tam giác ABC.

+ Áp dụng định lý Pythagore ta có vào tam giác ABC tính được BC.

+ \(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}}\)

Lời giải chi tiết

Giả sử tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 5cm,AC = 12cm\) và BC là cạnh huyền. Do đó, AB là cạnh ngắn nhất của tam giác ABC.

Theo định lý Pythagore ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {5^2} + {12^2} = 169\) nên \(BC = 13cm\)

Do đó, \(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{5}{{13}}\).

Bài 4.7 trang 45 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Xét tam giác ABC vuông tại B, có \(\widehat A = {30^o}\). Tia Bt sao cho \(\widehat {CBt} = {30^o}\) cắt tia AC ở D, D nằm giữa A và C. Chứng minh rằng khoảng cách từ D đến đường thẳng BC bằng \(\frac{{AB}}{4}\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Tam giác ABC vuông tại B, \(\widehat A = {30^o}\) nên tính được góc C.

+ Tính góc BDC từ đó suy ra tam giác BDC vuông tại D, suy ra \(\frac{{BD}}{{AB}} = \sin \widehat {BAD}\).

+ Gọi E là chân đường vuông góc kẻ từ D lên BC thì DE là khoảng cách từ D đến đường thẳng BC.

+ Tam giác BDE vuông tại E nên \(\frac{{DE}}{{BD}} = \sin \widehat {DBE}\).

+ Ta có: \(\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{DE}}{{BD}}.\frac{{BD}}{{AB}}\), từ đó tính được \(DE = \frac{{AB}}{4}\).

Lời giải chi tiết

Tam giác ABC vuông tại B nên \(\widehat C = {90^o} - \widehat A = {60^o}\).

Tam giác BCD có: \(\widehat {BDC} = {180^o} - \widehat {DBC} - \widehat C = {90^o}\). Do đó, tam giác BCD vuông tại D.

Suy ra, \(\frac{{BD}}{{AB}} = \sin \widehat {BAD} = \sin {30^o} = \frac{1}{2}\)

Gọi E là chân đường vuông góc kẻ từ D lên BC thì DE là khoảng cách từ D đến đường thẳng BC.

Trong tam giác BDE vuông tại E có: \(\frac{{DE}}{{BD}} = \sin \widehat {DBE} = \sin {30^o} = \frac{1}{2}\)

Ta có: \(\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{DE}}{{BD}}.\frac{{BD}}{{AB}} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{4}\), suy ra \(DE = \frac{{AB}}{4}\).

Bài 4.8 trang 45 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Vẽ góc \(\alpha \) trong mỗi trường hợp:

a) \(\cos \alpha  = 0,4\);

b) \(\tan \alpha  = \frac{2}{3}\);

c) \(\cot \alpha  = \frac{3}{4}\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) Xét tam giác ABC vuông tại A có góc nhọn B bằng \(\alpha \) thì tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền gọi là cos của \(\alpha \).

Suy ra cách vẽ của góc nhọn \(\alpha \): Vẽ tam giác ABC vuông tại A, \(AB = 2cm\), \(BC = 5cm\). Khi đó, góc ABC là góc \(\alpha \) cần vẽ.

b) Xét tam giác ABC vuông tại A có góc nhọn B bằng \(\alpha \) thì tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề gọi là tan của \(\alpha \).

Suy ra cách vẽ của góc nhọn \(\alpha \): Vẽ tam giác ABC vuông tại A, \(AB = 3cm\), \(AC = 2cm\). Khi đó, góc ABC là góc \(\alpha \) cần vẽ.

c) Xét tam giác ABC vuông tại A có góc nhọn B bằng \(\alpha \) thì tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối gọi là cot của \(\alpha \).

Suy ra cách vẽ của góc nhọn \(\alpha \):Vẽ tam giác ABC vuông tại A, \(AB = 3cm\), \(AC = 4cm\). Khi đó, góc ABC là góc \(\alpha \) cần vẽ.

Lời giải chi tiết

a) \(\cos \alpha  = 0,4 = \frac{2}{5}\)

+ Vẽ góc vuông xAy, lấy điểm B thuộc tia Ax sao cho \(AB = 2cm\).

+ Vẽ đường tròn tâm B, bán kính 5cm, đường tròn này cắt tia Ay tại C.

+ Khi đó ta được tam giác ABC vuông tại A, \(AB = 2cm\), \(BC = 5cm\) nên \(\cos \widehat {ABC} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{2}{5}\).

Vậy góc ABC vẽ như trên thỏa mãn yêu cầu bài toán.

b) + Vẽ góc vuông xAy, lấy điểm B thuộc tia Ax sao cho \(AB = 3cm\).

+ Lấy điểm C thuộc tia Ay sao cho \(AC = 2cm\).

+ Khi đó ta được tam giác ABC vuông tại A, \(AB = 3cm\), \(AC = 2cm\) nên \(\tan \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{2}{3}\).

Vậy góc ABC vẽ như trên thỏa mãn yêu cầu bài toán.

c) + Vẽ góc vuông xAy, lấy điểm B thuộc tia Ax sao cho \(AB = 3cm\).

+ Lấy điểm C thuộc tia Ay sao cho \(AC = 4cm\).

+ Khi đó ta được tam giác ABC vuông tại A, \(AB = 3cm\), \(AC = 4cm\) nên \(\cot \widehat {ABC} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\).

Vậy góc ABC vẽ như trên thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Bài 4.9 trang 45 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Một cái thang dài 3,2m đặt tựa bức tường, đầu thang đạt đến độ cao 3m thì thang tạo với mặt đất góc \(\alpha \) xấp xỉ bằng bao nhiêu độ (H.4.6)?

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Xét tam giác ABC vuông tại A có góc nhọn B bằng \(\alpha \) thì tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền gọi là sin của \(\alpha \).

Lời giải chi tiết

Ta có: \(\sin \alpha  = \frac{3}{{3,2}} = \frac{{15}}{{16}}\) nên \(\alpha  \approx {70^o}\).

Do đó, thang tạo với mặt đất một góc xấp xỉ 70 độ.

Bài 4.10 trang 46 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Một cái diều có dây diều dài 8m, khi dây diều căng thì diều bay ở độ cao 6m. Hỏi khi đó dây diều tạo với phương ngang của mặt đất góc nhọn \(\alpha \) xấp xỉ bằng bao nhiêu độ (H.4.7)?

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Xét tam giác ABC vuông tại A có góc nhọn B bằng \(\alpha \) thì tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền gọi là sin của \(\alpha \).

Lời giải chi tiết

Ta có: \(\sin \alpha  = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\) nên \(\alpha  \approx {49^o}\).

Do đó, dây diều tạo với phương ngang của mặt đất góc nhọn xấp xỉ 49 độ.

Bài 4.11 trang 46 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Chứng minh tam giác vuông có một góc nhọn có tang bằng 1 là tam giác vuông cân.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Xét tam giác ABC vuông tại A có góc nhọn B bằng \(\alpha \) thì tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề gọi là tan của \(\alpha \).

Lời giải chi tiết

Giả sử tam giác ABC vuông tại A có \(\tan \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{AB}} = 1\) nên \(AB = AC\).

Do đó, tam giác ABC vuông cân tại A.

Bài 4.12 trang 46 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

a) Tính các góc của tam giác vuông có một góc nhọn có tang bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

b) Một hình chữ nhật có kích thước 3 và \(\sqrt 3 \). Tính các góc tạo bởi đường chéo và cạnh của hình chữ nhật đó.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) Nếu \(\tan \alpha  = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) thì \(\alpha  = {30^o}\). Số đo góc nhọn còn lại: \({90^o} - {30^o} = {60^o}\).

b) Đường chéo của hình chữ nhật tạo với hai cạnh của hình chữ nhật hai góc \(\alpha \) và \({90^o} - \alpha \).

Nếu \(\tan \alpha  = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) thì \(\alpha  = {30^o}\). Từ đó tính được số đo góc còn lại.

Lời giải chi tiết

a) Tam giác vuông có một góc nhọn \(\alpha \) có \(\tan \alpha  = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) nên \(\alpha  = {30^o}\), góc nhọn còn lại của tam giác là góc \({90^o} - {30^o} = {60^o}\).

b) Đường chéo của hình chữ nhật tạo với hai cạnh của hình chữ nhật hai góc \(\alpha \) và \({90^o} - \alpha \), trong đó góc \(\alpha \) có \(\tan \alpha  = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) nên \(\alpha  = {30^o}\).

Vậy các góc tạo bởi đường chéo và cạnh của hình chữ nhật đó là góc \({30^o}\) và góc \({60^o}\).

Bài 4.13 trang 46 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Dùng MTCT, hãy tìm tang và côtang của góc nhọn \(\alpha \) khi \(\alpha \) lần lượt bằng \({10^o}{,20^0}{,30^o}{,40^o}\) (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng MTCT để tính.

Lời giải chi tiết

\(\tan {10^o} \approx 0,176,\cot {10^o} \approx 5,671.\)

\(\tan {20^o} \approx 0,364,\cot {20^o} \approx 2,747.\)

\(\tan {30^o} \approx 0,577,\cot {30^o} \approx 1,732.\)

\(\tan {40^o} \approx 0,839,\cot {40^o} \approx 1,192.\)

Bài 4.14 trang 46 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Tính tang, côtang của góc kề đáy của tam giác cân biết cạnh đáy dài 8cm, đường cao ứng với đáy dài 5cm.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Giả sử tam giác ABC cân tại A có đáy \(BC = 8cm\). Kẻ đường cao AD của tam giác cân ABC nên \(AD = 5cm\).

+ Chứng minh AD là đường trung tuyến của tam giác ABC, từ đó tính được BD.

+ Tam giác ABD vuông tại D nên \(\tan B = \frac{{AD}}{{BD}};\cot B = \frac{{BD}}{{AD}}\).

Lời giải chi tiết

Giả sử tam giác ABC cân tại A có đáy \(BC = 8cm\). Kẻ đường cao AD của tam giác cân ABC nên \(AD = 5cm\).

Vì tam giác ABC cân tại A nên AD là đường cao đồng thời là đường trung tuyến.

Do đó, \(BD = \frac{{BC}}{2} = 4cm\).

Tam giác ABD vuông tại D nên \(\tan B = \frac{{AD}}{{BD}} = \frac{5}{4};\cot B = \frac{{BD}}{{AD}} = \frac{4}{5}\).

Bài 4.15 trang 46 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Dùng định nghĩa tỉ số lượng giác sin\(\alpha \), cos\(\alpha \), tan\(\alpha \), cot\(\alpha \), hãy chứng minh rằng:

a) \(\tan\alpha  = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }},\cot \alpha  = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\);

b) \(1 + {\tan ^2}\alpha  = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) - Xét tam giác ABC vuông tại A có góc nhọn B bằng \(\alpha \). Ta có:

+ Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền gọi là sin của \(\alpha \).

+ Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền gọi là cos của \(\alpha \).

+ Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề gọi là tan của \(\alpha \).

+ Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối gọi là cot của \(\alpha \).

b) + Áp dụng định Pythagore vào tam giác vuông ta có: ${{CĐ}^{2}}+C{{K}^{2}}=C{{H}^{2}}$.

+ Chứng minh được \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\) dựa vào định nghĩa tỉ số lượng giác sin\(\alpha \), cos\(\alpha \).

+ Ta có: \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} = \frac{{{{\sin }^2}\alpha  + {{\cos }^2}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }} = \frac{{{{\cos }^2}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }} + \frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }} = 1 + {\tan ^2}\alpha \)

Lời giải chi tiết

Kí hiệu: cạnh huyền: CH, cạnh đối: CĐ, cạnh kề: CK.

Theo định nghĩa ta có: $\sin \alpha =\frac{CĐ}{CH},\cos \alpha =\frac{CK}{CH},\tan \alpha =\frac{CĐ}{CK},\cot \alpha =\frac{CK}{CĐ}.$

a) Ta có:

\(\frac{\sin \alpha }{\cos \alpha }=\frac{\frac{CĐ}{CH}}{\frac{CK}{CH}}=\frac{CĐ}{CK}=\tan \alpha ;\\\frac{\cos \alpha }{\sin \alpha }=\frac{\frac{CK}{CH}}{\frac{CĐ}{CH}}=\frac{CK}{CĐ}=\cot \alpha .\)

b) Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông ta có: ${{CĐ}^{2}}+C{{K}^{2}}=C{{H}^{2}}$

Ta có:

${{\sin }^{2}}\alpha +{{\cos }^{2}}\alpha =\frac{C{{Đ}^{2}}}{C{{H}^{2}}}+\frac{C{{K}^{2}}}{C{{H}^{2}}}\\=\frac{{{CĐ}^{2}}+C{{K}^{2}}}{C{{H}^{2}}}=\frac{C{{H}^{2}}}{C{{H}^{2}}}=1.$

Do đó, \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} = \frac{{{{\sin }^2}\alpha  + {{\cos }^2}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }} = \frac{{{{\cos }^2}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }} + \frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }} = 1 + {\tan ^2}\alpha \).

Bài 4.16 trang 46 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Cho góc \(\alpha \) có \(\tan \alpha  = \frac{3}{4}\). Tính sin\(\alpha \), cos\(\alpha .\)

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} = 1 + {\tan ^2}\alpha \) (theo kết quả bài 4.15) nên tính được cos\(\alpha \).

+ \(tan\alpha  = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\) (theo kết quả bài 4.15) nên tính được sin \(\alpha .\)

Lời giải chi tiết

Vì \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} = 1 + {\tan ^2}\alpha  = 1 + {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} = \frac{{25}}{{16}}\) (theo kết quả bài 4.15) nên \(\cos \alpha  = \frac{4}{5}\).

Lại có: \(\tan\alpha  = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\) (theo kết quả bài 4.15) nên \(\sin \alpha  = \tan \alpha .\cos \alpha  = \frac{3}{4}.\frac{4}{5} = \frac{3}{5}\).

Bài 4.17 trang 46 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Với \(\alpha  < \beta  < {90^o}\), hãy chứng minh rằng:

a) \(\cos \alpha  > \cos \beta \) (HD. Sử dụng Ví dụ 5 và bài 4,15);

b) \(\sin \alpha  < \sin \beta \) (HD. Sử dụng công thức \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\)).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a)

+ Theo ví dụ 5 thì \(\alpha  < \beta  < {90^o}\) thì \(\tan \alpha  < \tan \beta \).

+ Nếu \(\alpha  < \beta  < {90^o}\) thì \({\tan ^2}\alpha  < {\tan ^2}\beta \).

Do đó, \(1 + {\tan ^2}\alpha  < 1 + {\tan ^2}\beta \). Suy ra \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} < \frac{1}{{{{\cos }^2}\beta }}\).

Từ đó so sánh được cos \(\alpha \) và cos \(\beta \).

b) Ta có: \({\sin ^2}\alpha  = 1 - {\cos ^2}\alpha ;{\sin ^2}\beta  = 1 - {\cos ^2}\beta \).

Theo a so sánh được cos \(\alpha \) và cos \(\beta \).

Từ đó so sánh được sin\(\alpha \) và sin\(\beta \)

Lời giải chi tiết

Theo ví dụ 5 ta có: khi cho số đo góc nhọn \(\alpha \) tăng lên thì tan\(\alpha \) tăng lên, tức là \(\alpha  < \beta  < {90^o}\) thì \(\tan \alpha  < \tan \beta \).

a) Nếu \(\alpha  < \beta  < {90^o}\) thì \({\tan ^2}\alpha  < {\tan ^2}\beta \).

Do đó, \(1 + {\tan ^2}\alpha  < 1 + {\tan ^2}\beta \).

Suy ra \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} < \frac{1}{{{{\cos }^2}\beta }}\).

Do đó, \({\cos ^2}\alpha  > {\cos ^2}\beta \).

Vậy \(\cos \alpha  > \cos \beta \).

b) Theo a ta có: \({\cos ^2}\alpha  > {\cos ^2}\beta \) nên \(1 - {\cos ^2}\alpha  < 1 - {\cos ^2}\beta \).

Suy ra \({\sin ^2}\alpha  < {\sin ^2}\beta \).

Vậy \(\sin \alpha  < \sin \beta \).

Nguồn: lời giải hay