Bài 8/22
Toán · Lớp 9 · Sách bài tập · Tập 1

Bài tập cuối chương II

2 lượt xem

Câu hỏi trắc nghiệm trang 28, 29 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức – Câu 1

Nghiệm của bất phương trình \( - 5x - 1 < 0\) là

A. \(x >  - \frac{1}{5}\).

B. \(x <  - \frac{1}{5}\).

C. \(x \ge  - \frac{1}{5}\).

D. \(x \le  - \frac{1}{5}\).

Phương pháp giải:

Cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn \(ax + b < 0\left( {a \ne 0} \right)\):

+ Nếu \(a > 0\) thì \(x <  - \frac{b}{a}\);

+ Nếu \(a < 0\) thì \(x >  - \frac{b}{a}\).

Lời giải chi tiết:

\( - 5x - 1 < 0\)

\( - 5x < 1\)

\(x >  - \frac{1}{5}\)

Chọn A

Câu hỏi trắc nghiệm trang 28, 29 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức – Câu 2

Trả lời câu hỏi Câu 2 trang 29 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{2x}}{{x - 1}} + \frac{{3x + 1}}{{2x + 1}} = \frac{{7{x^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}}\) là

A. \(x \ne 1\).

B. \(x \ne  - \frac{1}{2}\).

C. \(x \ne 1\) và \(x \ne  - \frac{1}{2}\).

D. \(x \in \mathbb{R}\).

Phương pháp giải:

Đối với phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta thường đặt điều kiện cho ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0 và được gọi là điều kiện xác định (viết tắt là ĐKXĐ) của phương trình.

Lời giải chi tiết:

Điều kiện: \(x - 1 \ne 0,2x + 1 \ne 0\) nên \(x \ne 1\) và \(x \ne  - \frac{1}{2}\).

Chọn C

Câu hỏi trắc nghiệm trang 28, 29 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức – Câu 3

Trả lời câu hỏi Câu 3 trang 29 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

Phương trình \(2x + 1 = m\) có nghiệm lớn hơn -2 với

A. \(m > 0\).

B. \(m >  - 2\).

C. \(m >  - 3\).

D. \(m \le  - 3\).

Phương pháp giải:

+ Giải phương trình tìm x theo m.

+ Vì phương trình có nghiệm lớn hơn -2, tìm được bất phương trình bậc nhất ẩn m, từ đó tìm được m.

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(2x + 1 = m\) nên \(x = \frac{{m - 1}}{2}\).

Để phương trình có nghiệm lớn hơn -2 nên \(\frac{{m - 1}}{2} >  - 2\)

\(m - 1 >  - 4\)

\(m >  - 3\)

Chọn C

Câu hỏi trắc nghiệm trang 28, 29 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức – Câu 4

Trả lời câu hỏi Câu 4 trang 29 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

Nghiệm của bất phương trình \(3x - 1 \le 2x + 2\) là

A. \(x > 3\).

B. \(x < 3\).

C. \(x \ge 3\).

D. \(x \le 3\).

Phương pháp giải:

Đưa bất phương trình đã cho về dạng bất phương trình bậc nhất một ẩn và giải bất phương trình đó.

Lời giải chi tiết:

\(3x - 1 \le 2x + 2\)

\(3x - 2x \le 2 + 1\)

\(x \le 3\)

Chọn D

Câu hỏi trắc nghiệm trang 28, 29 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức – Câu 5

Trả lời câu hỏi Câu 5 trang 29 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

Cho \(a > b\), khi đó ta có

A. \(2a > b + 1\).

B. \( - 2a >  - 2b\).

C. \(2a > a + b\).

D. \(3a < a + 2b\).

Phương pháp giải:

Với ba số a, b, c ta có: Nếu \(a > b\) thì \(a + c > b + c\).

Lời giải chi tiết:

Vì \(a > b\) nên \(a + a > b + a\) hay \(2a > a + b\).

Chọn C

Bài 2.20 trang 29 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Giải các phương trình sau:

a) \(5x\left( {x + 2} \right) - 10x - 20 = 0\);

b) \({x^2} - 4x = x - 4\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích \(\left( {ax + b} \right)\left( {cx + d} \right) = 0\).

+ Để giải phương trình tích \(\left( {ax + b} \right)\left( {cx + d} \right) = 0\), ta giải hai phương trình \(ax + b = 0\) và \(cx + d = 0\). Sau đó lấy tất cả các nghiệm của chúng.

Lời giải chi tiết

a) \(5x\left( {x + 2} \right) - 10x - 20 = 0\)

\(5x\left( {x + 2} \right) - 10(x + 2) = 0\)

\(\left( {5x - 10} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\)

\(5\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\)

\(x - 2 = 0\) hoặc \(x + 2 = 0\)

  • \(x - 2 = 0\) suy ra \(x = 2\)
  • \(x + 2 = 0\) suy ra \(x =  - 2\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 2\), \(x =  - 2\).

b) \({x^2} - 4x = x - 4\)

\(x\left( {x - 4} \right) - \left( {x - 4} \right) = 0\)

\(\left( {x - 1} \right)\left( {x - 4} \right) = 0\)

\(x - 1 = 0\) hoặc \(x - 4 = 0\)

  • \(x - 1 = 0\) suy ra \(x = 1\)
  • \(x - 4 = 0\) suy ra \(x = 4\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 1\), \(x = 4\).

Bài 2.21 trang 29 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Giải các phương trình sau:

a) \(\frac{6}{{8 + {x^3}}} = \frac{1}{{{x^2} - 2x + 4}} + \frac{1}{{x + 2}}\);

b) \(\frac{x}{{x + 5}} + \frac{{x - 5}}{x} = 2\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ta thường thực hiện các bước như sau:

Bước 1. Tìm điều kiện xác định của phương trình.

Bước 2. Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu.

Bước 3. Giải phương trình vừa tìm được.

Bước 4 (Kết luận). Trong các giá trị tìm được của ẩn ở Bước 3, giá trị nào thỏa mãn điều kiện xác định chính là nghiệm của phương trình đã cho

Lời giải chi tiết

a) ĐKXĐ: \(x \ne  - 2\).

Quy đồng mẫu hai vế của phương trình ta có: \(\frac{6}{{\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x + 2 + {x^2} - 2x + 4}}{{{x^2} - 2x + 4}}\)

Suy ra \(x + 2 + {x^2} - 2x + 4 = 6\)

\({x^2} - x = 0\)

\(x\left( {x - 1} \right) = 0\)

\(x = 0\) hoặc \(x = 1\)

Giá trị \(x = 0\), \(x = 1\) thỏa mãn ĐKXĐ

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 0\), \(x = 1\).

b) ĐKXĐ: \(x \ne  - 5;x \ne 0\).

Quy đồng mẫu hai vế của phương trình ta có: \(\frac{{{x^2} + \left( {x + 5} \right)\left( {x - 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{2x\left( {x + 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}}\)

Suy ra \({x^2} + \left( {x + 5} \right)\left( {x - 5} \right) = 2x\left( {x + 5} \right)\)

\({x^2} + {x^2} - 25 - 2{x^2} - 10x = 0\)

\( - 10x = 25\)

\(x = \frac{{ - 5}}{2}\)

Giá trị \(x = \frac{{ - 5}}{2}\) thỏa mãn ĐKXĐ

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = \frac{{ - 5}}{2}\).

Bài 2.22 trang 29 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Giải các bất phương trình sau:

a) \(\left( {3x + 1} \right)\left( {x + 2} \right) > x\left( {3x - 2} \right) + 1\);

b) \(2x\left( {x + 1} \right) + 3 < x\left( {2x + 5} \right) - 7\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Đưa bất phương trình đã cho về dạng bất phương trình bậc nhất một ẩn và giải bất phương trình đó.

Lời giải chi tiết

a) \(\left( {3x + 1} \right)\left( {x + 2} \right) > x\left( {3x - 2} \right) + 1\)

\(3{x^2} + 7x + 2 > 3{x^2} - 2x + 1\)

\(3{x^2} - 3{x^2} + 7x + 2x > 1 - 2\)

\(9x >  - 1\)

\(x > \frac{{ - 1}}{9}\)

Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x > \frac{{ - 1}}{9}\).

b) \(2x\left( {x + 1} \right) + 3 < x\left( {2x + 5} \right) - 7\)

\(2{x^2} + 2x + 3 < 2{x^2} + 5x - 7\)

\(2{x^2} - 2{x^2} + 2x - 5x <  - 7 - 3\)

\( - 3x <  - 10\)

\(x > \frac{{10}}{3}\)

Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x > \frac{{10}}{3}\).

Bài 2.23 trang 29 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

a) Cho \(a < b\) và \(c < d\), chứng minh rằng \(a + c < b + d\).

b) Cho \(0 < a < b\) và \(0 < c < d\), chứng minh rằng \(0 < ac < bd\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) + Với ba số a, b, c ta có: \(a < b\) thì \(a + c < b + c\).

+ Nếu \(a < b,b < c\) thì \(a < c\).

b) + Với ba số a, b, c ta có: \(a < b\) và \(c > 0\) thì \(ac < bc\).

+ Nếu \(a < b,b < c\) thì \(a < c\).

Lời giải chi tiết

a) Từ \(a < b\), suy ra \(a + c < b + c\).

Từ \(c < d\), suy ra \(b + c < b + d\).

Do đó, theo tính chất bắc cầu của bất đẳng thức ta suy ra \(a + c < b + d\).

b) Từ \(a > 0\) và \(c > 0\) suy ra \(ac > 0\) (1).

Từ \(a < b\) nên \(ac < bc\) (do nhân hai vế với \(c > 0\)) (2)

Từ \(c < d\) suy ra \(bc < bd\) (do nhân hai vế với \(b > 0\)) (3)

Theo tính chất bắc cầu, từ (1), (2) và (3) suy ra \(0 < ac < bd\).

Bài 2.24 trang 29 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Chứng minh rằng với số \(a > 0,b > 0\) bất kì, ta luôn có \(\frac{a}{b} + \frac{b}{a} \ge 2\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Chứng minh hiệu \(\frac{a}{b} + \frac{b}{a} - 2 \ge 0\), suy ra \(\frac{a}{b} + \frac{b}{a} \ge 2\) với mọi \(a > 0,b > 0\).

Lời giải chi tiết

Ta có: \(\frac{a}{b} + \frac{b}{a} - 2 = \frac{{{a^2} - 2ab + {b^2}}}{{ab}} = \frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{{ab}}\)

Với \(a > 0,b > 0\) thì \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0,ab > 0\), suy ra \(\frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{{ab}} \ge 0\).

Do đó, \(\frac{a}{b} + \frac{b}{a} \ge 2\) với mọi \(a > 0,b > 0\).

Bài 2.25 trang 29 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Hà phải làm 4 bài kiểm tra tiếng Anh: nghe, nói, đọc, viết. Bài nghe, nói, đọc Hà đạt điểm số lần lượt là 78, 83 và 89. Hỏi bài kiểm tra viết, Hà phải đạt điểm số là bao nhiêu để điểm số trung bình Hà đạt được của cả 4 bài kiểm tra ít nhất là 85?

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Gọi x là số điểm Hà làm được cho bài kiểm tra viết.

+ Từ dữ kiện đầu bài lập bất phương trình với ẩn x và giải bất phương trình đó và rút ra kết luận.

+ Chú ý: tổng điểm các bài thi = điểm trung bình của các bài thi đó nhân với số bài.

Lời giải chi tiết

Gọi x là số điểm Hà đạt được ở bài kiểm tra viết.

Điểm trung bình bốn bài kiểm tra nghe, nói, đọc, viết là: \(\frac{{78 + 83 + 89 + x}}{4} = \frac{{250 + x}}{4}\)

Để điểm số trung bình đạt được của cả 4 bài kiểm tra ít nhất là 85 điểm thì \(\frac{{250 + x}}{4} \ge 85\)

\(250 + x \ge 340\)

\(x \ge 90\)

Vậy Hà phải đạt được ít nhất 90 điểm ở bài kiểm tra viết thì điểm số trung bình đạt được của cả 4 bài kiểm tra ít nhất là 85 điểm.

Bài 2.26 trang 29 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Mức lương tối thiểu theo quy định ở Pháp năm 2022 là 10,25€ cho mỗi giờ làm việc.

Trong dịp hè, Laurent David làm thêm tại một khách sạn theo mức lương tối thiểu như quy định và anh ấy muốn kiếm được ít nhất 1500€ trong mùa hè này.

a) Hãy viết một bất phương trình mô tả tình huống này.

b) Hỏi anh ấy cần làm việc ít nhất bao nhiêu giờ để kiếm được số tiền trên? (€ là viết tắt của Euro, là loại tiền tệ mà 20 nước thuộc liên minh Châu Âu đang sử dụng chung)

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) + Gọi x (giờ) là số giờ làm việc của Laurent David.

+ Từ dữ kiện đề bài lập ra bất phương trình.

b) Giải bất phương trình tìm được ở câu a, từ đó tìm được số giờ ít nhất mà Laurent David cần phải làm

Lời giải chi tiết

a) Gọi x (giờ) là số giờ làm việc của Laurent David. Điều kiện: \(x > 0\).

Số tiền tối thiểu mà anh ấy kiếm được khi làm x giờ là: \(10,25x\)(€).

Để kiếm được ít nhất 1500€ thì \(10,25x \ge 1500\)

b) Theo a ta có: \(10,25x \ge 1500\)

\(x \ge \frac{{1500}}{{10,25}}\)

\(x \ge 146,34\)

Vậy anh ấy cần làm ít nhất 147 giờ thì kiếm được số tiền là 1500€.

Bài 2.27 trang 29 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Hai ô tô khởi hành cùng một lúc từ A đến B trên cùng quãng đường dài 150km. Vận tốc xe thứ nhất hơn vận tốc xe thứ hai là 10km/h và xe thứ nhất đến B sớm hơn xe thứ hai là 30 phút. Hỏi vận tốc của hai xe là bao nhiêu?

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Gọi vận tốc của xe thứ hai là x (km/h) (\(x > 0\)).

+ Dựa theo dữ kiện bài toán đầu bài cho, ta lập được phương trình chứa ẩn x, từ đó giải phương trình tìm x và đưa ra kết luận.

Lời giải chi tiết

Gọi vận tốc của xe thứ hai là x (km/h). Điều kiện: \(x > 0\)

Vận tốc của xe thứ nhất là \(x + 10\left( {km/h} \right)\).

Thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B là: \(\frac{{150}}{{x + 10}}\) (giờ).

Thời gian xe thứ hai đi từ A đến B là: \(\frac{{150}}{x}\) (giờ).

Vì xe thứ nhất đến B sớm hơn xe thứ hai là 30 phút\( = \frac{1}{2}\) giờ nên ta có phương trình: \(\frac{{150}}{x} - \frac{{150}}{{x + 10}} = \frac{1}{2}\)

Quy đồng mẫu hai vế của phương trình ta được: \(\frac{{2.150\left( {x + 10} \right) - 2.150x}}{{2x\left( {x + 10} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 10} \right)}}{{2x\left( {x + 10} \right)}}\)

Suy ra \(300\left( {x + 10} \right) - 300x = x\left( {x + 10} \right)\)

\(300x + 3000 - 300x = {x^2} + 10x\)

\({x^2} + 10x + 25 = 3025\)

\({\left( {x + 5} \right)^2} = {55^2}\)

\(x + 5 = 55\) (do \(x \ge 0\) nên \(x + 5 \ge 5\))

\(x = 50\)

Giá trị \(x = 50\) thỏa mãn điều kiện của ẩn.

Vậy vận tốc của xe thứ nhất và thứ hai lần lượt là 60km/h và 50km/h.

Nguồn: lời giải hay