Bài 6/22
Toán · Lớp 9 · Sách bài tập · Tập 1

Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất

1 lượt xem

Bài 2.7 trang 25 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Khi đi trên tuyến cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương, chúng ta thấy biển báo giao thông báo hiệu giới hạn tốc độ mà ô tô được phép đi trong điều kiện bình thường. Hãy viết các bất đẳng thức để mô tả tốc độ cho phép của ô tô

a) Ở làn ngoài cùng bên trái và ở làn giữa;

b) Ở làn ngoài cùng bên phải.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) Người đi ở làn ngoài cùng bên trái và ở làn giữa có tốc độ không vượt quá 100km/h và tối thiểu đạt 60km/h.

b) Người đi ở làn ngoài cùng bên phải có tốc độ không vượt quá 80km/h và tối thiểu đạt 50km/h.

Lời giải chi tiết

Gọi x (km/h) là tốc độ cho phép của ô tô trên cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương trong điều kiện bình thường. Khi đó, bất đẳng thức mô tả tốc độ cho phép của ô tô là

a) \(60 \le x \le 100\).

b) \(50 \le x \le 80\).

Bài 2.8 trang 25 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Viết bất đẳng thức để mô tả tình huông sau:

a) Bạn phải ít nhất 18 tuổi mới được đi bầu cử đại biểu Quốc hội.

b) Một thang máy chở được tối đa 700kg.

c) Bạn phải mua hàng có tổng giá trị ít nhất 1 triệu đồng mới được giảm giá.

d) Bạn phải ném vào rổ ít nhất 5 quả bóng mới vào được đội tuyển bóng rổ.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) Phải ít nhất 18 tuổi mới được đi bầu cử đại biểu Quốc hội, tức là số tuổi của bạn phải lớn hơn hoặc bằng 18 thì mới được đi bầu cử.

b) Thang máy chở được tối đa 700kg tức là số kg của thang máy chở được nhỏ hơn hoặc bằng 700kg.

c) Tổng giá trị mua hàng ít nhất là 1 triệu đồng tức là tổng giá trị mua hàng lớn hơn hoặc bằng 1 triệu.

d) Phải ném vào rổ ít nhất 5 quả bóng tức là số quả bóng ném vào rổ lớn hơn hoặc bằng 5 quả.

Lời giải chi tiết

a) Gọi t là số tuổi của một người. Để người đó được đi bầu cử đại biểu Quốc hội thì \(t \ge 18\).

b) Gọi x(kg) là khối lượng hàng hóa thang máy chở được, khi đó \(x \le 700\).

c) Gọi x (đồng) là số tiền bạn mua hàng. Để được giảm giá thì \(x \ge 1\;000\;000\).

d) Gọi x là số quả bóng ném được vào rổ. Để được vào đội tuyển bóng rổ thì \(x \ge 5\).

Bài 2.9 trang 25 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

So sánh

a) \( - \frac{{2019}}{{1010}}\) và \( - \frac{{201}}{{100}}\);

b) \(\frac{{{{2024}^2} - 1}}{{2024}}\) và \(\frac{{{{2025}^2} + 1}}{{2025}}\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Nếu \(a > b,b > c\) thì \(a > c\).

Lời giải chi tiết

a) Vì \( - \frac{{2019}}{{1010}} >  - 2; - \frac{{201}}{{100}} <  - 2\) nên \( - \frac{{2019}}{{1010}} >  - \frac{{201}}{{100}}\).

b) Vì \(\frac{{{{2024}^2} - 1}}{{2024}} < \frac{{{{2024}^2}}}{{2024}} = 2024\) và \(\frac{{{{2025}^2} + 1}}{{2025}} > \frac{{{{2025}^2}}}{{2025}} = 2025\).

Mà \(2025 > 2024\) nên \(\frac{{{{2025}^2} + 1}}{{2025}} > \frac{{{{2024}^2} - 1}}{{2024}}\).

Bài 2.10 trang 25 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Cho \(a > b\), hãy so sánh

a) \(20a + 5b\) và \(20b + 5a\);

b) \( - 3\left( {a + b} \right) - 1\) và \( - 6b - 1\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) + Với ba số a, b, c và \(c > 0\) ta có: \(a > b\) thì \(ac > bc\).

+ Với ba số a, b, c ta có: \(a > b\) thì \(a + c > b + c\).

b) + Với ba số a, b, c và \(c < 0\) ta có: \(a > b\) thì \(ac < bc\).

+ Với ba số a, b, c ta có: \(a < b\) thì \(a + c < b + c\).

Lời giải chi tiết

a) Vì \(a > b\) nên \(15a > 15b\),

suy ra \(15a + 5a + 5b > 15b + 5a + 5b\),

do đó \(20a + 5b > 20b + 5a\).

b) Vì \(a > b\) nên \( - 3a <  - 3b\),

suy ra \( - 3a - 3b - 1 <  - 3b - 3b - 1\),

do đó \( - 3\left( {a + b} \right) - 1 <  - 6b - 1\).

Bài 2.11 trang 25 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Cho \(a > b > 0\), chứng minh rằng

a) \({a^2} > ab\) và \(ab > {b^2}\);

b) \({a^2} > {b^2}\) và \({a^3} > {b^3}\).

Chú ý: Tính chất “Với \(a > b > 0\) thì \({a^2} > {b^2}\) và \({a^3} > {b^3}\)” thường hay dùng trong nhiều bài toán chứng minh bất đẳng thức.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) Với ba số a, b, c và \(c > 0\) ta có: \(a > b\) thì \(ac > bc\).

b) Nếu \(a > b,b > c\) thì \(a > c\).

Lời giải chi tiết

a) Vì \(a > b > 0\) nên:

+ \(a.a > ab\), suy ra \({a^2} > ab\).

+ \(a.b > b.b\), suy ra \(ab > {b^2}\).

b) Theo ý a và tính chất bắc cầu ta có: \({a^2} > {b^2}\).

Do đó, \({a^2}.a > {b^2}.a\) và \({b^2}.a > {b^2}.b\).

Suy ra \({a^3} > {b^3}\).

Bài 2.12 trang 25 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Chứng minh rằng với mọi số a, b ta có \(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} \ge ab\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Chứng minh hiệu \(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} - ab \ge 0\), từ đó suy ra \(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} \ge ab\).

Lời giải chi tiết

Ta có: \(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} - ab = \frac{1}{2}\left( {{a^2} - 2ab + {b^2}} \right) = \frac{1}{2}{\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\) với mọi a, b.

Do đó, \(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} \ge ab\)

Bài 2.13 trang 25 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức

Đề bài

Chứng minh rằng: Trong ba số tự nhiên liên tiếp thì bình phương số đứng giữa lớn hơn tích hai số còn lại.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là n, n+1 và n+2.

+ Chứng minh hiệu \({\left( {n + 1} \right)^2} - n\left( {n + 2} \right) > 0\), từ đó suy ra điều phải chứng minh.

Lời giải chi tiết

Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là n, n+1 và n+2.

Ta có:

\({\left( {n + 1} \right)^2} - n\left( {n + 2} \right) \\= {n^2} + 2n + 1 - {n^2} - 2n = 1 > 0.\)

Do đó, \({\left( {n + 1} \right)^2} > n\left( {n + 2} \right)\)

Vậy trong ba số tự nhiên liên tiếp thì bình phương số đứng giữa lớn hơn tích hai số còn lại.

Nguồn: lời giải hay