Bài 28: Bề mặt Trái Đất
Hoạt động mở đầu trang 110
Đề bài
Hãy nói về quang cảnh thiên nhiên nơi em sống.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Em tự liên hệ nơi mình sinh sống để hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết
Nơi em sống có không khí trong lành, mát mẻ, phong cảnh hữu tình. Nơi em sống có con sông nhỏ mềm mại. Hai bên bờ sông là hai rằng cây tỏa bóng mát. Em rất thích phong cảnh nơi đây.
Hoạt động khám phá trang 110
Đề bài
1. Đọc thông tin và quan sát quả địa cầu, em hãy:
- Chỉ đại dương và lục địa.
- Nhận xét diện tích của hai phần này.

2. Quan sát lược đồ hình 2, em hãy tìm và nói tên các châu lục, đại dương.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Em quan sát hình ảnh và hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết
1. Trên quả địa cầu, màu xanh nước biển thể hiện đại dương; màu nâu đỏ và vàng thể hiện núi, đồi và cao nguyên; còn màu xanh lá cây thể hiện đồng bằng. Đại dương chiếm phần lớn diện tích bề mặt Trái Đất. Lục địa là phần đất liền rộng lớn được bao bọc bởi đại dương.
2. Các châu lục là: Châu Mĩ, châu Phi, châu Âu, châu Á, châu Đại Dương, châu Nam Cực.
Các đại dương là: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương.
Hoạt động thực hành trang 111
Đề bài
Quan sát quả địa cầu và chia sẻ với bạn:
- Từng châu lục tiếp giáp với các đại dương nào?
- Nước Việt Nam nằm ở châu lục nào? Châu lục đó tiếp giáp với đại dương nào?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Em dựa vào kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết
- Từng châu lục tiếp giáp với đại dương:
+ Châu Mĩ tiếp giáp với Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương
+ Châu Á tiếp giáp Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương
+ Châu Phi tiếp giáp với Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
+ Châu Âu tiếp giáp với Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương
+ Châu Đại Dương tiếp giáp với Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương
- Nước Việt Nam nằm ở Châu Á. Tiếp giáp với biển Đông thuộc Thái Bình Dương.
Hoạt động khám phá trang 112
Đề bài
1. Quan sát hình 3 và chỉ núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển.



2. Quan sát hình 3 và hình 4, em hãy mô tả núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng dựa vào các từ gợi ý: cao, dốc, tương đối tròn, thoải, thấp, đỉnh thường nhọn, bằng phẳng.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Em quan sát các hình và hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết
1. Em quan sát hình và chủ động hoàn thành bài tập.
2.
- Núi: cao, thường nhọn, dốc.
- Đồi: thấp, thoải, tương đối tròn.
- Cao nguyên: bằng phẳng, dốc.
- Đồng bằng: bằng phẳng.
Hoạt động thực hành trang 113
Đề bài
1. Hoàn thành các bảng theo gợi ý sau:

2. Quan sát từ hình 5 đến hình 11, chỉ và nói tên các dạng địa hình trên Trái Đất.


Phương pháp giải - Xem chi tiết
Em tự liên hệ bản thân để hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết
1.
|
|
Núi |
Đồi |
|
- Độ cao - Đỉnh - Sườn |
Cao Nhọn Dốc |
Thấp Tròn Thoải |
|
|
Cao nguyên |
Đồng bằng |
|
Điểm giống |
Khá bằng phẳng |
|
|
Điểm khác |
Cao hơn đồng bằng |
Thấp, bằng |
2.
Hình 5: hồ
Hình 6: sông
Hình 7: núi
Hình 8: đồi
Hình 9: cao nguyên
Hình 10: đồng bằng
Hình 11: biển
Hoạt động vận dụng trang 115
Đề bài
1. Hãy kể tên một số núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em biết.
2. Nơi em đang sống có những dạng địa hình nào? Hãy mô tả về các dạng địa hình đó.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Em dựa vào hiểu biết để hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết
1.
- Biển: biển Đông, biển Cửa Lò, biển Nha Trang,…
- Hồ: hồ Gươm, hồ Tây, hồ Ba Bể,…
- Sông: Sông Hồng, sông Cửu Long, sông Lam,
- Núi: núi Phan – xi – păng, núi Yên Tử,…
- Đồi: Đồi chè Tân Cương, …
- Cao nguyên: cao nguyên đá Đồng Văn, cao nguyên Lâm Viên,...
- Đồng bằng: Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.
2. Nơi em đang sống có các dạng địa hình: đồng bằng, sông, hồ, biển, núi. Đồng bằng bằng phẳng. Sông lớn mang nhiều phù sa. Hồ lớn nằm giữa thành phố. Núi cao nằm xa xa cánh đồng.
Nguồn: lời giải hay
