Bài 13/175
Toán · Lớp 5 · Vở bài tập

13. Bài 7: Hỗn số (tiết 1) trang 24, 25

1 lượt xem

Bài 1

Giải Bài 1 trang 24 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Viết hỗn số thích hợp với mỗi hình dưới đây (theo mẫu) 

Phương pháp giải:

- Mỗi hỗn số gồm hai phần: phần nguyên là số tự nhiên và phần phân số bé hơn 1.

- Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên, chữ “và” rồi đến phần phân số.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

Giải Bài 2 trang 24 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Tô màu theo hỗn số cho trước 

Phương pháp giải:

Tô màu phần nguyên trước rồi tô màu phân số sau. 

Lời giải chi tiết:

Bài 3

Giải Bài 3 trang 25 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Hoàn thành bảng sau

 

 

Phương pháp giải:

Mỗi hỗn số gồm hai phần: phần nguyên là số tự nhiên và phần phân số bé hơn 1

Lời giải chi tiết:

Bài 4

Giải Bài 4 trang 25 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Viết (theo mẫu).

Mẫu: \(5\frac{7}{{15}} = 5 + \frac{7}{{15}}\)

a) \(2\frac{3}{4} =......\)

b) \(6\frac{1}{{10}} =.....\)

c) \(9\frac{3}{{11}} = .....\)

d) \(1\frac{7}{{100}} = ....\)

Phương pháp giải:

Viết hỗn số thành phần nguyên cộng với phần phân số (theo mẫu).

Lời giải chi tiết:

a) \(2\frac{3}{4} = 2 + \frac{3}{4}\)

b) \(6\frac{1}{{10}} = 6 + \frac{1}{{10}}\)

c) \(9\frac{3}{{11}} = 9 + \frac{3}{{11}}\)

d) \(1\frac{7}{{100}} = 1 + \frac{7}{{100}}\)

Nguồn: lời giải hay