2. Bài 4. Vật liệu kim loại và hợp kim
Câu 1
MĐ
Quan sát Hình 4.1 và cho biết các sản phẩm trên sử dụng vật liệu nào. Các vật liệu này có tên gọi chung là gì?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Thép hợp kim
b) Gang
c) Nhôm và hợp kim nhôm
d) Đồng và hợp kim đồng
Câu 2
Câu hỏi tr20
Quan sát Hình 4.1 và dựa vào Hình 4.2, em hãy cho biết những sản phẩm trên Hình 4.1 thuộc nhóm nào trong hai nhóm vật liệu: sắt và hợp kim của sắt; kim loại và hợp kim màu.

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
- Sắt và hợp kim của sắt: a, b.
- Kim loại và hợp kim màu: c, d.
Câu 3
Câu hỏi tr23 CH1
Em hãy nêu các công dụng của kim loại và hợp kim trong sản xuất và đời sống.
Phương pháp giải:
Tìm hiểu và Vận dụng kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Các công dụng của kim loại và hợp kim trong sản xuất và đời sống:
- Thép carbon được coi là vật liệu xương sống của các ngành công nghiệp.
- Thép hợp kim giúp chế tạo chi tiết chịu lực, chịu nhiệt, chịu ăn mòn, nâng cao tuổi thọ thiết bị, giảm nhẹ khối lượng và kích thước máy.
- Nhôm chống ăn mòn cao.
- Nickel và hợp kim nickel được xem là thành phần quan trọng, không thể thiếu trongcác loại thép không gỉ và nhiều hợp kim khác.
Câu 4
Câu hỏi tr23 CH2
Đọc sách, báo hoặc truy cập internet, … để tìm hiểu thêm về các vấn đề sau:
- Các loại kim loại và hợp kim màu khác cùng với những tính chất của chúng.
- Các công dụng của kim loại và hợp kim màu trong sản xuất và đời sống.
Phương pháp giải:
Tìm hiểu và Vận dụng kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:

Câu 5
Câu hỏi tr24
Hãy lập bảng so sánh các tính chất như cứng, dẻo, khả năng biến dạng, tính giòn và màu sắc của các kim loại sau: gang, thép, đồng, nhôm.
Phương pháp giải:
Tìm hiểu kiến thức mục III trang 22 SGK để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:

Nguồn: lời giải hay
