Bài 6/240
Toán · Lớp 11 · Sách giáo khoa · Tập 1

Bài 1.1 trang 16

10 lượt xem

Câu 1

Đề bài

Hoàn thành bảng sau:

 

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Áp dụng công thức đổi số đo độ sang radian và ngược lại.

\({\alpha ^0} = \;\alpha .\frac{\pi }{{{{180}^0}}}rad\)

\(\alpha \,rad = \;\alpha .{\left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)^0}\)

Lời giải chi tiết

Ta có: 

1, \({15^0} = 15.\frac{\pi }{{{{180}^0}}} = \frac{\pi }{{12}}\).                                  

2, \(\frac{{3\pi }}{8} = \frac{{3\pi }}{8}.{\left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)^0} = 67,{5^0}\)

3, \({0^0} = 0.\frac{\pi }{{{{180}^0}}} = 0\)                              

4, \({900^0} = 900.\frac{\pi }{{{{180}^0}}} = 5\pi \)

5, \( - \frac{{7\pi }}{{12}} = \left( { - \frac{{7\pi }}{{12}}} \right).{\left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)^0} = {- 105^0}\)     

6, \( - \frac{{11\pi }}{8} =  - \frac{{11\pi }}{8}.{\left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)^0} = - 247,{5^0}\)

Nguồn: lời giải hay