3. Bài 8. Gia công cơ khí bằng tay
Câu 1
CH trang 44 KĐ
Quan sát Hình 8.1 và cho biết: Có thể sử dụng những dụng cụ nào để làm ra chìa khoá (b) từ phôi (a)?

Phương pháp giải:
Quan sát hình 8.1 và sử dụng hiểu biết để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Có thể sử dụng những dụng cụ: dũa, đục hoặc cưa để làm ra chìa khoá (b) từ phôi (a).
Câu 2
CH trang 44 KP
Quan sát Hình 8.2 và nêu tên gọi của các dụng cụ gia công trong hình.

Phương pháp giải:
Quan sát hình 8.2 và nêu tên các dụng cụ cơ khí có trong hình.
Lời giải chi tiết:
a) Dũa
b) Đục
c) Kìm
d) Cưa
e) Mũi vạch
g) Mũi đột
h) Búa
Câu 3
CH trang 45 KP
Quan sát Hình 8.3, hãy cho biết: Để đo các kích thước lớn, người ta dùng dụng cụ đo gì?

Phương pháp giải:
Quan sát hình 8.3 để xác dịnh các dụng cụ đo chiều dài.
Lời giải chi tiết:
Để đo các kích thước lớn, người ta dùng dụng cụ đo thước lá.
Câu 4
CH trang 45 KP
Quan sát Hình 8.4 và nêu cấu tạo của thước cặp.

Phương pháp giải:
Quan sát hình 8.4 để nêu cấu tạo của thước cặp
Lời giải chi tiết:
Cấu tạo của thước cặp gồm 8 phần: cán, mỏ đo trong, khung động, vít hãm, thang chia độ chính, mỏ đo ngoài, thang chia độ của du xích.
Câu 5
CH trang 46
Nếu vạch dấu sai, sản phẩm gia công sẽ như thế nào?
Phương pháp giải:
Đặt tình huống vạch dấu sai thì sản phẩm sẽ như thế nào.
Lời giải chi tiết:
Nếu vạch dấu sai, sản phẩm gia công sẽ sai số, sai tỉ lệ, dẫn tới hỏng sản phẩm.
Câu 6
CH trang 48
Quan sát Hình 8.9 và mô tả cách cầm đục và búa.

Phương pháp giải:
Quan sát hình 8.9 để mô tả cách cầm cưa.
Lời giải chi tiết:
- Cách cầm đục: vị trí tay cầm cách đầu tròn của đục 20 - 30 mm; chụm tay cầm/giữ đục bằng ngón cái cùng ba ngón (ngón giữa, ngón áp út, ngón út) trong khi đó ngón cái cầm hờ
- Cách cầm búa: vị trí cầm cách đầu cán búa 20 - 30 mm; cầm búa theo cách nắm lòng bàn tay: giữ búa bằng ngón cái và 4 ngón còn lại
- Tay thuận cầm búa, tay còn lại cầm đục
Câu 7
CH trang 50
Quan sát và cho biết: Trong Hình 8.11 mô tả bao nhiêu loại dũa, đó là những loại nào?

Phương pháp giải:
Quan sát hình 8.11 để mô tả cách cầm đục
Lời giải chi tiết:
Trong hình có tổng cộng 5 loại dũa:
a) Dũa tròn
b) Dũa dẹt
c) Dũa tam giác
d) Dũa vuông
e) Dũa bán nguyệt
Câu 8
CH trang 51 KN
Em hãy cho biết: Trong quá trình dũa mà không giữ được dũa thăng bằng thì bề mặt của dũa sẽ như thế nào?
Phương pháp giải:
Sử dụng những hiểu biết kiến thức để trả lời.
Lời giải chi tiết:
Trong quá trình dũa mà không giữ được dũa thăng bằng tthif bề mặt dũa sẽ không được bằng phẳng, chỗ ao, chỗ thấp.
Câu 9
CH trang 51 VD
Chọn và sử dụng các dụng cụ cầm tay để gia công một số sản phẩm trong gia đình như: mắc treo quần áo, móc treo dao, thớt, giá để bút, ...
Phương pháp giải:
Vận dụng những hiểu biết về bài học để trả lời.
Lời giải chi tiết:
- Thớt: thớt dùng lâu mất hình dạng ban đầu, có thể dùng dũa hoặc cưa để sửa lại về hình dáng ban đầu
- Móc treo dao: dùng dũa (tạo phôi dáng), kìm (bẻ về đúng hình cần), búa (cố định móc) và cưa (loại bỏ phần thừa)
Nguồn: lời giải hay
