Bài 9/23
Công nghệ · Lớp 8 · Sách giáo khoa

3. Bài 8. Gia công cơ khí bằng tay

9 lượt xem

Câu 1

CH trang 44 KĐ

Quan sát Hình 8.1 và cho biết: Có thể sử dụng những dụng cụ nào để làm ra chìa khoá (b) từ phôi (a)?

 

Phương pháp giải:

Quan sát hình 8.1 và sử dụng hiểu biết để trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

Có thể sử dụng những dụng cụ: dũa, đục hoặc cưa để làm ra chìa khoá (b) từ phôi (a).

Câu 2

CH trang 44 KP

Quan sát Hình 8.2 và nêu tên gọi của các dụng cụ gia công trong hình.

Phương pháp giải:

Quan sát hình 8.2 và nêu tên các dụng cụ cơ khí có trong hình.

Lời giải chi tiết:

a) Dũa

b) Đục

c) Kìm

d) Cưa

e) Mũi vạch

g) Mũi đột

h) Búa

Câu 3

CH trang 45 KP

Quan sát Hình 8.3, hãy cho biết: Để đo các kích thước lớn, người ta dùng dụng cụ đo gì?

Phương pháp giải:

Quan sát hình 8.3 để xác dịnh các dụng cụ đo chiều dài.

Lời giải chi tiết:

Để đo các kích thước lớn, người ta dùng dụng cụ đo thước lá.

Câu 4

CH trang 45 KP

Quan sát Hình 8.4 và nêu cấu tạo của thước cặp.

Phương pháp giải:

Quan sát hình 8.4 để nêu cấu tạo của thước cặp

Lời giải chi tiết:

Cấu tạo của thước cặp gồm 8 phần: cán, mỏ đo trong, khung động, vít hãm, thang chia độ chính, mỏ đo ngoài, thang chia độ của du xích.

Câu 5

CH trang 46

Nếu vạch dấu sai, sản phẩm gia công sẽ như thế nào?

Phương pháp giải:

Đặt tình huống vạch dấu sai thì sản phẩm sẽ như thế nào.

Lời giải chi tiết:

Nếu vạch dấu sai, sản phẩm gia công sẽ sai số, sai tỉ lệ, dẫn tới hỏng sản phẩm.

Câu 6

CH trang 48

Quan sát Hình 8.9 và mô tả cách cầm đục và búa.

Phương pháp giải:

Quan sát hình 8.9 để mô tả cách cầm cưa.

Lời giải chi tiết:

- Cách cầm đục: vị trí tay cầm cách đầu tròn của đục 20 - 30 mm; chụm tay cầm/giữ đục bằng ngón cái cùng ba ngón (ngón giữa, ngón áp út, ngón út) trong khi đó ngón cái cầm hờ

- Cách cầm búa: vị trí cầm cách đầu cán búa 20 - 30 mm; cầm búa theo cách nắm lòng bàn tay: giữ búa bằng ngón cái và 4 ngón còn lại

- Tay thuận cầm búa, tay còn lại cầm đục

Câu 7

CH trang 50

Quan sát và cho biết: Trong Hình 8.11 mô tả bao nhiêu loại dũa, đó là những loại nào?

Phương pháp giải:

Quan sát hình 8.11 để mô tả cách cầm đục

Lời giải chi tiết:

Trong hình có tổng cộng 5 loại dũa:

a) Dũa tròn

b) Dũa dẹt

c) Dũa tam giác

d) Dũa vuông

e) Dũa bán nguyệt

Câu 8

CH trang 51 KN

Em hãy cho biết: Trong quá trình dũa mà không giữ được dũa thăng bằng thì bề mặt của dũa sẽ như thế nào?

Phương pháp giải:

Sử dụng những hiểu biết kiến thức để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Trong quá trình dũa mà không giữ được dũa thăng bằng tthif bề mặt dũa sẽ không được bằng phẳng, chỗ ao, chỗ thấp.

Câu 9

CH trang 51 VD

Chọn và sử dụng các dụng cụ cầm tay để gia công một số sản phẩm trong gia đình như: mắc treo quần áo, móc treo dao, thớt, giá để bút, ...

Phương pháp giải:

Vận dụng những hiểu biết về bài học để trả lời.

Lời giải chi tiết:

- Thớt: thớt dùng lâu mất hình dạng ban đầu, có thể dùng dũa hoặc cưa để sửa lại về hình dáng ban đầu

- Móc treo dao: dùng dũa (tạo phôi dáng), kìm (bẻ về đúng hình cần), búa (cố định móc) và cưa (loại bỏ phần thừa)

Nguồn: lời giải hay