Bài 8/43
Khoa học tự nhiên · Lớp 8 · Bài tập trắc nghiệm

2. Bài 9: Base - thang pH

43 lượt xem

Câu 1

Đề bài

Câu 1 :

Phương trình hóa học biểu diễn quá trình CaO → Ca(OH)2 là

 

  • A.

    2CaO + H2 → 2Ca(OH)2

     

  • B.

    CaO + H2O → Ca(OH)2

     

  • C.

    CaO + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

  • D.

    2CaO + O2 + 2H2 → 2Ca(OH)2

Câu 2 :

Dãy dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?

 

  • A.

    NaOH, BaCl2, H3PO4, KOH.

     

  • B.

    NaOH, Na2SO4, KCl, KOH.

     

  • C.

    NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, KOH.

     

  • D.

    NaOH, Ca(NO3)2, KOH, H2SO4.

Câu 3 :

Cho dãy các bazơ sau: NaOH, Mg(OH)2, Ca(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)2.

 

Câu 3.1

Dãy gồm các bazơ tan là

 

  • A

    NaOH, Mg(OH)2, Ca(OH)2. 

  • B

    Cu(OH)2, Fe(OH)2.

  • C

    NaOH, Ca(OH)2. 

     

  • D

    Mg(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)2.

Câu 3.2

Dãy công thức oxit tương ứng với mỗi bazơ là

  • A

    Na2O, MgO, CaO, CuO, FeO. 

  • B

    NaO, Mg2O, CaO, CuO, Fe2O3.

  • C

    Na2O, MgO, CaO, Cu2O, FeO. 

  • D

    Na2O, MgO, CaO, Cu2O, Fe2O3.

:

Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base?

  • A.
    NaOH, CaO, KOH, Mg(OH)2.
  • B.
    NaOH, Ca(OH)2,KOH, Mg(OH)2.
  • C.
    NaOH, CaSO4, KOH, Mg(OH)2.
  • D.
    NaOH, Ca(OH)2, KOH, MgO
:

Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base tan?

  • A.
    Ba(OH)2, NaOH, KOH.
  • B.
    NaOH, Mg(OH)2, KOH.
  • C.
    NaOH, KOH, Cu(OH)2.
  • D.
    Mg(OH)2, Cu(OH)2, KOH.
:

Dung dịch NaOH có thể tác dụng với dung dịch nào sau đây

  • A.
    Fe(OH)2
  • B.
    KOH.
  • C.
    HCl
  • D.
    Na2SO4
:

Nhỏ dung dịch phenolphtalein vào hai dung dịch không màu X và Y thấy dung dịch X không thay đổi màu còn dung dịch Y chuyển sang màu hồng. Kết luận nào sau đây về dung dịch X và Y là đúng?

  • A.
    Cả X và Y đều là dung dịch base.
  • B.
    X là dung dịch base, Y không phải là dung dịch base.
  • C.
    Cả X và Y đều không phải dung dịch base.
  • D.
    X không phải là dung dịch base, Y là dung dịch base.
:

Có thể dùng chất nào sau đây để khử độ chua của đất?

  • A.
    Vôi tôi Ca(OH)2
  • B.
    Hydrochloric acid
  • C.
    Muối ăn
  • D.
    Cát
:

Cho các dung dịch và chất lỏng sau: H2SO4, NaOH, H2O. Trình tự tăng dần giá trị pH của dung dịch, chất lỏng này là:

  • A.
    H2SO4 < NaOH < H2O
  • B.
    H2SO4 < H2O < NaOH
  • C.
    NaOH < H2SO4 < H2O
  • D.
    H2O < NaOH < H2SO4
:

Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base tan?

  • A.
    Ba(OH)2, NaOH, KOH.
  • B.
    NaOH, Mg(OH)2, KOH.
  • C.
    NaOH, KOH, Cu(OH)2.
  • D.
    Mg(OH)2, Cu(OH)2, KOH.
:

Để điều chế dung dịch nước vôi trong người ta cho calcium oxide tác dụng với nước. Phản ứng xảy ra như sau: CaO + H2O 🡪 Ca(OH)2

Cho 0,28g CaO tác dụng hoàn toàn với 100g nước. Nồng độ C% của dung dịch Ca(OH)2 thu được:

  • A.
    0,28%
  • B.
    28%
  • C.
    36,9%
  • D.
    0,369%
:

Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào 100g dung dịch kiềm M(OH)n có nồng độ 1,71%. Để M(OH)n phản ứng hết thì cần dùng 20ml dung dịch HCl. Xác định kim loại trong hydroxide biết rằng hóa trị của kim loại có thể là I, II hoặc III

  • A.
    Ba
  • B.
    K
  • C.
    Ca
  • D.
    Cu
:

Trong sản xuất nhôm có giai đoạn nhiệt phân Al(OH)3 để thu được Al2O3. Phản ứng nhiệt phân xảy ra như sau: \(Al{(OH)_3} \to A{l_2}{O_3} + 3{H_2}O\)

Để thu được 1 tấn Al2O3 thì cần bao nhiêu tấn Al(OH)3, biết hiệu suất phản ứng đạt 90% (các giá trị được làm tròn đến hàng trăm)

  • A.
    1,7 tấn
  • B.
    1,5 tấn
  • C.
    1,6 tấn
  • D.
    1,3 tấn
:

Tính thể tích của dung dịch H2SO4 0,4M cần dùng để phản ứng hết với 100ml dung dịch NaOH 0,2 M?

  • A.
    25 ml
  • B.
    50 ml
  • C.
    30 ml
  • D.
    35 ml
:

Phản ứng nào sau đây đúng?

  • A.
    NaOH + H2SO4 🡪 NaSO4 + H2O
  • B.
    Cu(OH)2 + 2HNO3 🡪 Cu(NO3)2 + 2H2O
  • C.
    Ba(OH)2 + 2HCl 🡪 BaCl2 + H2O
  • D.
    KOH + HNO3 🡪 K(NO3)2 + H2O
:

Có thể nhận biết các dung dịch: NaOH, HCl, H2O đây bằng cách nào?

  • A.
    Dùng quỳ tím
  • B.
    Dùng dung dịch H2SO4
  • C.
    Dùng dung dịch KOH
  • D.
    Dùng dung dịch Ca(OH)2
:

Tên gọi của NaOH là:

  • A.
    Natri hidroxit
  • B.
    Sodium hidroxit
  • C.
    Sodium hydroxide
  • D.
    Natri hydroxide

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Phương trình hóa học biểu diễn quá trình CaO → Ca(OH)2 là

 

  • A.

    2CaO + H2 → 2Ca(OH)2

     

  • B.

    CaO + H2O → Ca(OH)2

     

  • C.

    CaO + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

  • D.

    2CaO + O2 + 2H2 → 2Ca(OH)2

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ

Lời giải chi tiết :

Phương trình hóa học đúng là: CaO + H2O → Ca(OH)2

 

Câu 2 :

Dãy dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?

 

  • A.

    NaOH, BaCl2, H3PO4, KOH.

     

  • B.

    NaOH, Na2SO4, KCl, KOH.

     

  • C.

    NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, KOH.

     

  • D.

    NaOH, Ca(NO3)2, KOH, H2SO4.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Các chất có khả năng làm quỳ ẩm chuyển xanh là các bazơ tan

 

Lời giải chi tiết :

Dãy dung dịch làm đổi màu quỳ tím thành xanh là dãy gồm các dung dịch bazơ: NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, KOH.

 

Câu 3 :

Cho dãy các bazơ sau: NaOH, Mg(OH)2, Ca(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)2.

 

Câu 3.1

Dãy gồm các bazơ tan là

 

  • A

    NaOH, Mg(OH)2, Ca(OH)2. 

  • B

    Cu(OH)2, Fe(OH)2.

  • C

    NaOH, Ca(OH)2. 

     

  • D

    Mg(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)2.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Dãy gồm các bazơ tan là: NaOH, Ca(OH)2.

Câu 3.2

Dãy công thức oxit tương ứng với mỗi bazơ là

  • A

    Na2O, MgO, CaO, CuO, FeO. 

  • B

    NaO, Mg2O, CaO, CuO, Fe2O3.

  • C

    Na2O, MgO, CaO, Cu2O, FeO. 

  • D

    Na2O, MgO, CaO, Cu2O, Fe2O3.

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Oxit bazơ và bazơ tương ứng có cùng hóa trị của nguyên tố kim loại

Lời giải chi tiết :

Na2O tương ứng với bazơ NaOH

MgO tương ứng với bazơ Mg(OH)2

CaO tương ứng với bazơ Ca(OH)2

CuO tương ứng với bazơ Cu(OH)2

FeO tương ứng với bazơ Fe(OH)2

:

Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base?

  • A.
    NaOH, CaO, KOH, Mg(OH)2.
  • B.
    NaOH, Ca(OH)2,KOH, Mg(OH)2.
  • C.
    NaOH, CaSO4, KOH, Mg(OH)2.
  • D.
    NaOH, Ca(OH)2, KOH, MgO

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào khái niệm của base

Lời giải chi tiết :

Đáp án : B

:

Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base tan?

  • A.
    Ba(OH)2, NaOH, KOH.
  • B.
    NaOH, Mg(OH)2, KOH.
  • C.
    NaOH, KOH, Cu(OH)2.
  • D.
    Mg(OH)2, Cu(OH)2, KOH.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào độ tan của các chất base.

Lời giải chi tiết :

Mg(OH)2 và Cu(OH)2 là hai base không tan.

Đáp án: A

:

Dung dịch NaOH có thể tác dụng với dung dịch nào sau đây

  • A.
    Fe(OH)2
  • B.
    KOH.
  • C.
    HCl
  • D.
    Na2SO4

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào tính chất hóa học của dung dịch base

Lời giải chi tiết :

Đáp án: C

:

Nhỏ dung dịch phenolphtalein vào hai dung dịch không màu X và Y thấy dung dịch X không thay đổi màu còn dung dịch Y chuyển sang màu hồng. Kết luận nào sau đây về dung dịch X và Y là đúng?

  • A.
    Cả X và Y đều là dung dịch base.
  • B.
    X là dung dịch base, Y không phải là dung dịch base.
  • C.
    Cả X và Y đều không phải dung dịch base.
  • D.
    X không phải là dung dịch base, Y là dung dịch base.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào tính chất hóa học của base.

Lời giải chi tiết :

Base làm dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu hồng

:

Có thể dùng chất nào sau đây để khử độ chua của đất?

  • A.
    Vôi tôi Ca(OH)2
  • B.
    Hydrochloric acid
  • C.
    Muối ăn
  • D.
    Cát

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Để khử độ chua của đất ta dùng các dung dịch có tính base

Lời giải chi tiết :

Đáp án A

:

Cho các dung dịch và chất lỏng sau: H2SO4, NaOH, H2O. Trình tự tăng dần giá trị pH của dung dịch, chất lỏng này là:

  • A.
    H2SO4 < NaOH < H2O
  • B.
    H2SO4 < H2O < NaOH
  • C.
    NaOH < H2SO4 < H2O
  • D.
    H2O < NaOH < H2SO4

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào giá trị pH của các dung dịch

Lời giải chi tiết :

Đáp án B

:

Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base tan?

  • A.
    Ba(OH)2, NaOH, KOH.
  • B.
    NaOH, Mg(OH)2, KOH.
  • C.
    NaOH, KOH, Cu(OH)2.
  • D.
    Mg(OH)2, Cu(OH)2, KOH.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào độ tan của các chất base.

Lời giải chi tiết :

Mg(OH)2 và Cu(OH)2 là hai base không tan.

Đáp án: A

:

Để điều chế dung dịch nước vôi trong người ta cho calcium oxide tác dụng với nước. Phản ứng xảy ra như sau: CaO + H2O 🡪 Ca(OH)2

Cho 0,28g CaO tác dụng hoàn toàn với 100g nước. Nồng độ C% của dung dịch Ca(OH)2 thu được:

  • A.
    0,28%
  • B.
    28%
  • C.
    36,9%
  • D.
    0,369%

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào công thức tính C%

Lời giải chi tiết :

nCaO = 0,005 mol

n CaO = n Ca(OH)2 = 0,005 mol

m Ca(OH)2 = 0,005 . 74 = 0,37%

m dung dịch = 100 + 0,28 = 100,28g

\(C\%  = \frac{{37}}{{100,28}}.100 = 36,9\% \)

:

Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào 100g dung dịch kiềm M(OH)n có nồng độ 1,71%. Để M(OH)n phản ứng hết thì cần dùng 20ml dung dịch HCl. Xác định kim loại trong hydroxide biết rằng hóa trị của kim loại có thể là I, II hoặc III

  • A.
    Ba
  • B.
    K
  • C.
    Ca
  • D.
    Cu

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào số mol của dung dịch HCl

Lời giải chi tiết :

\({n_{HCl}} = {C_M}.{V_{HCl}} = 0,02x1 = 0,02mol\)

HCl + M(OH)n 🡪 MCln + nH2O

0,02 🡪   \(\frac{{0,02}}{n}\)

Khối lượng của M(OH)n đã phản ứng: \({m_{Mg(OH)2}} = {m_{{\rm{dd}}}}.\frac{{C\% }}{{100}} = 100.\frac{{1,71}}{{100}} = 1,71g\)

Ta có: \(\begin{array}{l}\frac{{0,02}}{n}.({M_M} + 17n) = 1,71\\ \to 0,02{M_M} = 1,37n\end{array}\)

Vì M có hóa trị I, II hoặc III. Thay n = 1, 2, 3 vào phương trình ta được: n = 2 và M = 137 (Ba)

:

Trong sản xuất nhôm có giai đoạn nhiệt phân Al(OH)3 để thu được Al2O3. Phản ứng nhiệt phân xảy ra như sau: \(Al{(OH)_3} \to A{l_2}{O_3} + 3{H_2}O\)

Để thu được 1 tấn Al2O3 thì cần bao nhiêu tấn Al(OH)3, biết hiệu suất phản ứng đạt 90% (các giá trị được làm tròn đến hàng trăm)

  • A.
    1,7 tấn
  • B.
    1,5 tấn
  • C.
    1,6 tấn
  • D.
    1,3 tấn

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tính số mol của Al2O3, dựa vào hiệu suất của phản ứng

Lời giải chi tiết :

\({n_{A{l_2}{O_3}}} = \frac{{{{10}^6}}}{{102}}mol\)

Theo PTHH: 2Al(OH)3 🡪 Al2O3 + 3H2O

Số mol:            \(\frac{{{{10}^6}}}{{51}}\)          \( \leftarrow \frac{{{{10}^6}}}{{102}}\)

Vì hiệu suất phản ứng đạt 90% nên mAl(OH)3 = \(\frac{{{{10}^6}}}{{51}}x102:90\%  = 1700400(g) \approx 1,7\tan \)

:

Tính thể tích của dung dịch H2SO4 0,4M cần dùng để phản ứng hết với 100ml dung dịch NaOH 0,2 M?

  • A.
    25 ml
  • B.
    50 ml
  • C.
    30 ml
  • D.
    35 ml

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào tính chất hóa học của base.

Lời giải chi tiết :

Số mol của NaOH là: nNaOH = 0,2 x 0,1 = 0,02 (mol).

Phương trình hóa học: 2NaOH + H2SO4 🡪 Na2SO4 + 2H2O

                                   0,02 -->  0,01

CM = n : V => V = n : CM = 0,01 : 0,4 = 0,025 lít

Từ đó, tính được thể tích dung dịch H2SO4 0,4 M cần dùng là 25ml

:

Phản ứng nào sau đây đúng?

  • A.
    NaOH + H2SO4 🡪 NaSO4 + H2O
  • B.
    Cu(OH)2 + 2HNO3 🡪 Cu(NO3)2 + 2H2O
  • C.
    Ba(OH)2 + 2HCl 🡪 BaCl2 + H2O
  • D.
    KOH + HNO3 🡪 K(NO3)2 + H2O

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào các hệ số cân bằng và hóa trị của nguyên tố trong các phản ứng

Lời giải chi tiết :

Đáp án B

:

Có thể nhận biết các dung dịch: NaOH, HCl, H2O đây bằng cách nào?

  • A.
    Dùng quỳ tím
  • B.
    Dùng dung dịch H2SO4
  • C.
    Dùng dung dịch KOH
  • D.
    Dùng dung dịch Ca(OH)2

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Các dung dịch đã cho có pH khác nhau nên có thể dùng chất chỉ thị để phân biệt

Lời giải chi tiết :

Đáp án A

:

Tên gọi của NaOH là:

  • A.
    Natri hidroxit
  • B.
    Sodium hidroxit
  • C.
    Sodium hydroxide
  • D.
    Natri hydroxide

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào danh pháp quốc tế IUPAC

Lời giải chi tiết :

Đáp án C

Nguồn: lời giải hay