Bài 18/140
Toán · Lớp 8 · Sách bài tập · Tập 1

Bài 1.18 trang 13 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống

56 lượt xem

Câu 1

Đề bài

Thực hiện phép nhân:

a) \(0,5{x^2}y\left( {4{x^2} - 6xy + {y^2}} \right)\);

b) \(\left( {3{x^3} - 6{x^2}y + 9x{y^2}} \right)\left( { - \frac{2}{3}x{y^2}} \right)\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Muốn nhân đơn thức với đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau. Sau đó, nhóm các hạng tử đồng dạng để thu gọn đa thức.

Lời giải chi tiết

a) \(0,5{x^2}y\left( {4{x^2} - 6xy + {y^2}} \right)\)

\( = 0,5{x^2}y.4{x^2} - 0,5{x^2}y.6xy + 0,5{x^2}y.{y^2}\)

\( = 2{x^4}y - 3{x^3}{y^2} + 0,5{x^2}{y^3}\).

b) \(\left( {3{x^3} - 6{x^2}y + 9x{y^2}} \right)\left( { - \frac{2}{3}x{y^2}} \right)\)

\( = 3{x^3}\left( { - \frac{2}{3}x{y^2}} \right) - 6{x^2}y\left( { - \frac{2}{3}x{y^2}} \right) + 9x{y^2}\left( { - \frac{2}{3}x{y^2}} \right)\)

\( =  - 2{x^4}{y^2} + 4{x^3}{y^3} - 6{x^2}{y^4}\).

Nguồn: lời giải hay