Bài 43/74
Ngữ văn · Lớp 8 · Bài tập trắc nghiệm

6. Phân tích Chùm ca dao trào phúng

12 lượt xem

Câu 1

Đề bài

:

Chùm ca dao trào phúng được trích từ đâu?

  • A.
    Kho tàng truyện tiếu lâm Việt Nam
  • B.
    Ca dao Việt Nam
  • C.
    Văn học dân gian – Những tác phẩm chọn lọc
  • D.
    Bắt đầu mỗi ngày bằng nụ cười, ngay cả tăm tối cũng phải tươi rói
:

Bố cục văn bản Chùm ca dao trào phúng gồm mấy phần?

  • A.
    2 phần
  • B.
    3 phần
  • C.
    4 phần
  • D.
    5 phần
:

Chùm ca dao trào phúng thuộc thể loại gì?

  • A.
    Tiểu thuyết
  • B.
    Truyện cười
  • C.
    Tục ngữ
  • D.
    Ca dao
:

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

  • A.
    Biểu cảm
  • B.
    Tự sự
  • C.
    Nghị luận
  • D.
    Thuyết minh
:

Tệ nạn xã hội nào được phản ánh trong bài ca dao số 1?

  • A.
    Mê tín dị đoan
  • B.
    Rượu chè
  • C.
    Cờ bạc
  • D.
    Mại dâm
:

Bài ca dao số 3 nói về điều gì?

  • A.
    Nói về tình trạng cưới xin ngày nay
  • B.
    Việc cô gái gả cho chàng trai
  • C.
    Việc thách cưới của cô gái dành cho chàng trai
  • D.
    Việc cưới xin của cô gái với chàng trai
:

Trong bài ca dao 2, ai được hỏi thăm?

  • A.
    Chú chuột
  • B.
    Chú mèo
  • C.
    Không ai cả
  • D.
    Rất nhiều
:

Ở bài ca dao số 1, qua việc đơm xôi và để con gà chúng ta thấy thầy cúng là người như thế nào?

  • A.
    Là người không biết điều
  • B.
    Là người tham lam, cái gì cũng muốn phần nhiều
  • C.
    Là người không biết bao nhiêu là đủ
  • D.
    Là người nhường nhịn, tốt bụng

Lời giải và đáp án

:

Chùm ca dao trào phúng được trích từ đâu?

  • A.
    Kho tàng truyện tiếu lâm Việt Nam
  • B.
    Ca dao Việt Nam
  • C.
    Văn học dân gian – Những tác phẩm chọn lọc
  • D.
    Bắt đầu mỗi ngày bằng nụ cười, ngay cả tăm tối cũng phải tươi rói

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Nhớ lại thông tin, xuất xứ của văn bản

Lời giải chi tiết :

Trích Nguyễn Xuân Kính (chủ biên), Ca dao Việt Nam, quyển 3, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2015, tr. 90, 172 – 173, 183

:

Bố cục văn bản Chùm ca dao trào phúng gồm mấy phần?

  • A.
    2 phần
  • B.
    3 phần
  • C.
    4 phần
  • D.
    5 phần

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết :

Bố cục văn bản Chùm ca dao trào phúng gồm 3 phần:

- Phần 1 (bài ca dao 1): Nói về những người thầy bói rởm, hành nghề mê tín

- Phần 2 (bài ca dao 2): Sự giả tạo của con mèo và sự khôn ngoan của chú chuột

- Phần 3 (bài ca dao 3): Việc dẫn cưới và thách cưới của nam nữ thời xưa

:

Chùm ca dao trào phúng thuộc thể loại gì?

  • A.
    Tiểu thuyết
  • B.
    Truyện cười
  • C.
    Tục ngữ
  • D.
    Ca dao

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào đặc trưng thể loại

Lời giải chi tiết :

Văn bản Chùm ca dao trào phúng thuộc thể loại ca dao

:

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

  • A.
    Biểu cảm
  • B.
    Tự sự
  • C.
    Nghị luận
  • D.
    Thuyết minh

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Nhớ lại các phương thức biểu đạt đã học

Lời giải chi tiết :

Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm

:

Tệ nạn xã hội nào được phản ánh trong bài ca dao số 1?

  • A.
    Mê tín dị đoan
  • B.
    Rượu chè
  • C.
    Cờ bạc
  • D.
    Mại dâm

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Nhớ lại nội dung bài ca dao số 1

Lời giải chi tiết :

Tệ nạn mê tín dị đoan được phản ánh trong bài ca dao số 1

:

Bài ca dao số 3 nói về điều gì?

  • A.
    Nói về tình trạng cưới xin ngày nay
  • B.
    Việc cô gái gả cho chàng trai
  • C.
    Việc thách cưới của cô gái dành cho chàng trai
  • D.
    Việc cưới xin của cô gái với chàng trai

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Nhớ lại nội dung bài ca dao số 3

Lời giải chi tiết :

Bài ca dao số 3 nói về việc thách cưới của cô gái dành cho chàng trai

:

Trong bài ca dao 2, ai được hỏi thăm?

  • A.
    Chú chuột
  • B.
    Chú mèo
  • C.
    Không ai cả
  • D.
    Rất nhiều

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Nhớ lại nội dung bài ca dao số 2

Lời giải chi tiết :

“Con mèo mà trèo cây cau

Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà”

=> Chú chuột được hỏi thăm

:

Ở bài ca dao số 1, qua việc đơm xôi và để con gà chúng ta thấy thầy cúng là người như thế nào?

  • A.
    Là người không biết điều
  • B.
    Là người tham lam, cái gì cũng muốn phần nhiều
  • C.
    Là người không biết bao nhiêu là đủ
  • D.
    Là người nhường nhịn, tốt bụng

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Nhớ lại nội dung bài ca dao số 1

Lời giải chi tiết :

Ở bài ca dao số 1, qua việc đơm xôi và để con gà chúng ta thấy thầy cúng là người tham lam, cái gì cũng muốn phần nhiều

Nguồn: lời giải hay