Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi cuối học kì 1 Toán 8 năm 2020 - 2021 phòng GDĐT Quận 2 - TP HCM

Đề thi cuối học kì 1 Toán 8 năm 2020 – 2021 phòng GD&ĐT Quận 2 – TP HCM gồm 01 trang với 06 bài toán dạng tự luận, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn đề thi cuối học kì 1 Toán 8 năm 2020 – 2021 phòng GD&ĐT Quận 2 – TP HCM : + Ông An muốn lát gạch một cái sân hình chữ nhật có kích thước là 5m và 12m. a) Hỏi ông An cần bao nhiêu viên gạch. Biết rằng mỗi viên gạch hình vuông có kích thước là 40cm. b/ Tiền gạch là 40 000 đồng/viên và tiền công là 100 000 đồng/m2. Hỏi ông An phải trả tổng cộng hết bao nhiêu tiền để lát sàn gạch? + Trong buổi hoạt động ngoại khóa. Lớp 8A được giao nhiệm vụ trồng (24×3 + 18×2 + 36x + 27) cây phượng. Biết rằng lớp 8A có (12x + 9) học sinh. Hỏi mỗi học sinh trồng được bao nhiêu cây phượng? (x nguyên dương). + Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC). Gọi M là trung điểm BC. Từ M vẽ MD vuông góc AB tại D và ME vuông góc AC tại E. a/ Chứng minh tứ giác ADME là hình chữ nhật. b/ Chứng minh D là trung điểm đoạn AB và tứ giác BDEM là hình bình hành. c/ Vẽ AH vuông góc với BC tại H. Gọi K là giao điểm của AH và DE. Đường thẳng DH cắt BK tại J và I là trung điểm của MK. Chứng minh J là trọng tâm tam giác ABH và ba điểm C, I, J thẳng hàng.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2017 - 2018 phòng GDĐT Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
Đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2017 – 2018 phòng GD&ĐT Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc gồm 06 câu trắc nghiệm và 05 câu tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút, đề thi có đáp án + lời giải chi tiết.
Đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm học 2017 - 2018 phòng GD và ĐT Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc
Đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm học 2017 – 2018 phòng GD và ĐT Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc gồm 4 câu hỏi trắc nghiệm và 4 bài toán tự luận, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có lời giải chi tiết . Trích dẫn đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 : Cho tam giác ABC vuông tại A. Trên cạnh BC lấy điểm M bất kì. Gọi D, E lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ M xuống các cạnh AB và AC. a) Tứ giác ADME là hình gì? vì sao? b) Điểm M ở vị trí nào trên cạnh BC để tứ giác ADME là hình vuông? c) Gọi I là trung điểm đoạn thẳng BM và K là trung điểm đoạn thẳng CM và tứ giác DEKI là hình bình hành. Chứng minh rằng DE là đường trung bình tam giác ABC. Giải: a) Xét tứ giác ADME có: Góc DAE = 90 độ (vì tam giác ABC vuông tại A) Góc ADM = 90 độ (Vì MD ⊥ AB tại D) Góc AEM = 90 độ (Vì ME ⊥ AC tại E) Suy ra tứ giác ADME là hình chữ nhật. b) Để tứ giác ADME là hình vuông thì hình chữ nhật ADME có AM là tia phân giác của góc DAE, suy ra điểm M là giao điểm của đường phân giác góc BAC với cạnh BC của tam giác ABC. [ads] c) Theo giả thiết tứ giác DEKI là hình bình hành nên DI = EK, mà DI = 1/2.BM, EK = 1/2.CM (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông, áp dụng vào tam giác BDM vuông tại D, tam giác CEM vuông tại E) Do đó: BM = CM ⇒ M là trung điểm của BC (1) Lại có MD ⊥ AB và AC ⊥ AB nên MD // AC (2) Từ (1) và (2) suy ra D là trung điểm cạnh AB (*) Chứng minh tương tự ta có E là trung điểm cạnh AC (**) Từ (*) và (**) suy ra DE là đường trung bình tam giác ABC. (đpcm)
Đề khảo sát chất lượng học kỳ 1 Toán 8 năm học 2017 - 2018 phòng GD và ĐT Bảo Thắng - Lào Cai
Đề khảo sát chất lượng học kỳ 1 Toán 8 năm học 2017 – 2018 phòng GD và ĐT Bảo Thắng – Lào Cai gồm 7 câu hỏi trắc nghiệm và 5 bài toán tự luận, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết . Trích dẫn đề thi HK1 Toán 8 : + Một mảnh vườn lúc đầu có dạng tam giác ABC vuông tại A, bờ rào AB dài 5m, rào AC dài 12m. Người ta sử dụng lưới ngăn dọc theo hai điểm E; M. (E là trung điểm của AC và M là trung điểm của BC) để chia mảnh vườn thành hai phần trồng rau và hoa. a) Tính độ dài của lưới ME phải dùng b) Mảnh vườn AEMB là hình gì? Vì sao? c) Tính diện tích phần vườn ECM? [ads] + Hình bình hành là: A. Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau B. Tứ giác có các cặp cạch đối bằng nhau C. Tứ giác có các cặp cạnh đối song song D. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau + Hình nào sau đây không có tâm đối xứng? A. Hình bình hành B. Hình thang cân C. Hình chữ nhật D.Cả ba hình trên