Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề phép cộng và phép trừ số nguyên

Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề phép cộng và phép trừ số nguyên Bản PDF Sytu xin gửi đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 một bộ tài liệu tóm tắt về phép cộng và phép trừ số nguyên, bao gồm lý thuyết và bài tập trắc nghiệm. Trong tài liệu này, chúng tôi đã chọn lọc các bài toán và phân loại chúng theo các dạng toán, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em hiểu rõ hơn về phép cộng và phép trừ số nguyên.

Lý thuyết được trình bày một cách dễ hiểu và cụ thể, bao gồm quy tắc cộng và trừ hai số nguyên, tính chất của phép cộng, cũng như các dạng toán thường gặp. Chúng tôi cũng cung cấp các phương pháp giải bài tập, từ cộng trừ hai số nguyên đến tìm số chưa biết và các bài toán thực tế.

Tài liệu này được biên soạn một cách tổ chức, logic, giúp các em dễ dàng tham khảo khi học chương trình Toán lớp 6 phần Số học. Ngoài ra, tài liệu cũng đi kèm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tự kiểm tra và nâng cao kỹ năng giải toán của mình.

Mong rằng bộ tài liệu này sẽ giúp ích cho quý thầy, cô giáo và các em học sinh trong quá trình học tập và ôn tập Toán. Chúc các em học tốt và thành công!

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Chuyên đề trung điểm của đoạn thẳng
Tài liệu gồm 13 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề trung điểm của đoạn thẳng, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Hình học chương 1: Đoạn thẳng. Mục tiêu : Kiến thức: + Nhận biết được khái niệm trung điểm của đoạn thẳng. Kĩ năng: + Vận dụng được tính chất trung điểm của đoạn thẳng và công thức cộng độ dài hai đoạn thẳng để tính độ dài đoạn thẳng. + Chứng minh được một điểm là trung điểm của một đoạn thẳng. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM 1. Trung điểm của đoạn thẳng. Định nghĩa: Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B. 2. Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng. Cách 1. Vẽ theo độ dài. Để vẽ trung điểm M của đoạn thẳng AB a cm ta vẽ điểm M trên tia AB sao cho a AM cm 2. Cách 2. Gấp giấy. Gấp giấy sao cho điểm A trùng với điểm B. Nếp gấp cắt đoạn AB tại trung điểm M của AB. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 . Tính độ dài đoạn thẳng. Áp dụng tính chất trung điểm của đoạn thẳng và công thức cộng độ dài hai đoạn thẳng. + Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì 2 AB MA MB. + Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì MA MB AB. Dạng 2 . Chứng minh một điểm là trung điểm của một đoạn thẳng. Để chứng minh điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB ta cần chứng minh: Cách 1: + Điểm M nằm giữa A và B (hoặc AM MB AB). + MA = MB. Cách 2: Chứng minh 2 AB MA MB.
Chuyên đề đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng
Tài liệu gồm 18 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Hình học chương 1: Đoạn thẳng. Mục tiêu : Kiến thức: + Nhận biết được khái niệm đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng. Kĩ năng: + Đếm được số đoạn thẳng tạo thành từ các điểm cho trước. + Chỉ ra được tính thẳng hàng và điểm nằm giữa hai điểm. + Tính được độ dài đoạn thẳng sử dụng công thức cộng độ dài đoạn thẳng. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Đếm số đoạn thẳng tạo thành từ các điểm cho trước. Dạng 2 : Xét tính thẳng hàng và điểm nằm giữa hai điểm còn lại. Điểm nằm giữa hai điểm: + Nếu OA và OB là hai tia đối nhau thì O nằm giữa A và B. + Nếu OA và OB là hai tia trùng nhau và OA OB thì A nằm giữa O và B. + Nếu MA MB AB thì M nằm giữa A và B và ngược lại. + Điểm M thuộc đoạn thẳng AB thì M nằm giữa A và B. Dạng 3 : Độ dài đoạn thẳng. Tính độ dài đoạn thẳng: Khi điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì MA MB AB và ngược lại. Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài: + Vẽ đoạn thẳng trên tia: Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một điểm M sao cho OM a (đơn vị độ dài). + Vẽ hai đoạn thẳng trên tia: Trên tia Ox vẽ hai đoạn thẳng OM a ON b. Nếu 0 a b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N.
Chuyên đề tia
Tài liệu gồm 12 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề tia, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Hình học chương 1: Đoạn thẳng. Mục tiêu : Kiến thức: + Nhận biết được tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau. Kĩ năng: + Vẽ được các tia thỏa mãn điều kiện cho trước. + Dựa vào khái niệm tia, xác định được điểm nằm giữa hai điểm còn lại. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM 1. Tia. Định nghĩa: Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O. 2. Hai tia đối nhau. Định nghĩa: Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau. Nhận xét: Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau. 3. Hai tia trùng nhau. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau. Bài toán 1. Nhận biết tia. + Bước 1. Sử dụng khái niệm một tia để xác định các tia có trong hình. Xác định điểm gốc của tia và phần đường thẳng được chia bởi gốc. + Bước 2. Sử dụng một trong các cách để gọi tên tia. Bài toán 2. Xác định tia đối. + Bước 1. Xác định các điểm trên hình là gốc chung của hai tia đối. + Bước 2. Xác định các tia có chung gốc và tạo thành một đường thẳng. Liệt kê tên các cặp tia đối nhau. Bài toán 3. Xác định tia trùng nhau. + Bước 1. Sử dụng khái niệm về hai tia trùng nhau để xác định trên hình vẽ. + Bước 2. Kể tên các cặp tia trùng nhau. Dạng 2 : Vẽ các tia theo điều kiện cho trước. Dạng 3 : Xác định điểm nằm giữa hai điểm khác.
Chuyên đề đường thẳng đi qua hai điểm
Tài liệu gồm 13 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề đường thẳng đi qua hai điểm, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Hình học chương 1: Đoạn thẳng. Mục tiêu : Kiến thức: + Nhận biết được tiên đề về đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. + Nhận biết được khái niệm hai đường thẳng cắt nhau, song song. Kĩ năng: + Vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm. + Đếm được số đường thẳng trên hình vẽ cho trước. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM 1. Vẽ và đặt tên đường thẳng. Vẽ đường thẳng: + Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B. + Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B. + Dùng bút chì vạch theo cạnh thước. Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B. Tên đường thẳng: Một đường thẳng có thể được đặt tên bằng: + Một chữ cái in thường. + Tên hai điểm thuộc đường thẳng đó. + Hai chữ cái in thường. 2. Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song. Hai đường trùng nhau: Hai đường thẳng AB và AC trùng nhau. Hai đường thẳng cắt nhau: Hai đường thẳng cắt nhau là hai đường thẳng có duy nhất một điểm chung. Hai đường thẳng AB và AC cắt nhau tại A. A là giao điểm của hai đường thẳng đó. Hai đường thẳng song song: Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung. Hai đường thẳng a và b không có điểm chung nào (dù có kéo dài mãi mãi về hai phía). Hai đường thẳng a và b song song với nhau. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Đếm số đường thẳng. Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. Hai đường thẳng không trùng nhau được gọi là hai đường thẳng phân biệt. Dạng 2 : Giao điểm của hai đường thẳng cắt nhau. Giao điểm của hai đường thẳng cắt nhau là điểm chung của hai đường thẳng ấy.