Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề so sánh bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 6 môn Toán 7

Nội dung Chuyên đề so sánh bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 6 môn Toán 7 Bản PDF - Nội dung bài viết Sản phẩm Chuyên đề so sánh bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 6 môn Toán 7 Sản phẩm Chuyên đề so sánh bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 6 môn Toán 7 Tài liệu này bao gồm 13 trang và được biên soạn bởi tác giả Ngô Thế Hoàng, một giáo viên Toán tại trường THCS Hợp Đức, tỉnh Bắc Giang. Nó cung cấp hướng dẫn giải các dạng toán chuyên đề liên quan đến so sánh và bồi dưỡng cho học sinh giỏi môn Toán lớp 6 - 7. Tài liệu này giúp học sinh khối lớp 6 và lớp 7 ôn tập và chuẩn bị cho các kỳ thi chọn học sinh giỏi môn Toán cấp trường, huyện và tỉnh. Có hai dạng bài toán chính trong tài liệu: Dạng 1: So sánh lũy thừa. Dạng 2: So sánh biểu thức phân số. Phương pháp chính để giải quyết các bài toán này là tùy từng trường hợp mà chúng ta có cách biến đổi: Sử dụng tính chất: 1a < 1b khi và chỉ khi a < b (chú ý ta chọn phân số có mũ lớn hơn để biến đổi). Đưa về dạng hỗn số. Biến đổi giống nhau để so sánh. Tài liệu này được viết một cách chi tiết, cụ thể và dễ hiểu, nhằm giúp người đọc nắm vững kiến thức và vận dụng vào việc giải quyết các dạng bài tập. Đồng thời, nó cũng giúp phát triển khả năng tư duy và khám phá của học sinh giỏi môn Toán lớp 6 và 7.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Chuyên đề phân số bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6 - 7
Tài liệu gồm 37 trang, được biên soạn bởi tác giả Ngô Thế Hoàng (giáo viên Toán trường THCS Hợp Đức, tỉnh Bắc Giang), hướng dẫn giải các dạng toán chuyên đề phân số bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6 – 7, giúp các em học sinh khối lớp 6, lớp 7 ôn tập để chuẩn bị cho các kỳ thi chọn HSG Toán 6, Toán 7 cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh. Dạng 1: Tìm n để phân số tối giản. Dạng 2: Chứng minh các phân số sau tối giản. Dạng 3: Tìm n để phân số có GTLN hoặc GTNN. Dạng 4: Các bài toán liên qua đến phân số.
Chuyên đề so sánh bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6 - 7
Tài liệu gồm 13 trang, được biên soạn bởi tác giả Ngô Thế Hoàng (giáo viên Toán trường THCS Hợp Đức, tỉnh Bắc Giang), hướng dẫn giải các dạng toán chuyên đề so sánh bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6 – 7, giúp các em học sinh khối lớp 6, lớp 7 ôn tập để chuẩn bị cho các kỳ thi chọn HSG Toán 6, Toán 7 cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh. DẠNG 1: SO SÁNH LŨY THỪA. DẠNG 2: SO SÁNH BIỂU THỨC PHÂN SỐ. Phương pháp chính: Tùy từng bài toán mà ta có cách biến đổi: + Cách 1: Sử dụng tính chất: 1 a a a m b b b m và ngược lại (chú ý ta chọn phân số có mũ lớn hơn để biến đổi). + Cách 2: Đưa về hỗn số. + Cách 3: Biến đổi giống nhau để so sánh.
Chuyên đề tìm x bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6 - 7
Tài liệu gồm 46 trang, được biên soạn bởi tác giả Ngô Thế Hoàng (giáo viên Toán trường THCS Hợp Đức, tỉnh Bắc Giang), hướng dẫn giải các dạng toán chuyên đề tìm x bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6 – 7, giúp các em học sinh khối lớp 6, lớp 7 ôn tập để chuẩn bị cho các kỳ thi chọn HSG Toán 6, Toán 7 cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh. DẠNG 1: TÌM X THÔNG THƯỜNG. DẠNG 2: ĐƯA VỀ TÍCH BẰNG 0. DẠNG 3: SỬ DỤNG TÍNH CHẤT LŨY THỪA. DẠNG 4: TÌM X DẠNG PHÂN THỨC. DẠNG 5: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHẶN. DẠNG 6: SỬ DỤNG CÔNG THỨC TÍNH TỔNG. DẠNG 7: TỔNG CÁC SỐ CHÍNH PHƯƠNG BẰNG 0. DẠNG 8 : LŨY THỪA. DẠNG 9: TÌM X, Y DỰA VÀO TÍNH CHẤT VỀ DẤU. DẠNG 10: TÌM X, Y, N NGUYÊN.
Chuyên đề bất đẳng thức bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6 - 7
Tài liệu gồm 17 trang, được biên soạn bởi tác giả Ngô Thế Hoàng (giáo viên Toán trường THCS Hợp Đức, tỉnh Bắc Giang), hướng dẫn giải các dạng toán chuyên đề bất đẳng thức bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6 – 7, giúp các em học sinh khối lớp 6, lớp 7 ôn tập để chuẩn bị cho các kỳ thi chọn HSG Toán 6, Toán 7 cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh. DẠNG 1: TỔNG LŨY THỪA. Phương pháp: So sánh các số hạng trong tổng với các số hạng trong tổng liên tiếp để tìm mối quan hệ. Nếu muốn chứng minh lớn hơn một giá trị k nào đó, ta cần so sánh với số hạng có mẫu lớn hơn, và ngược lại. DẠNG 2: TỔNG PHÂN SỐ TỰ NHIÊN. Phương pháp: Với tổng phân số tự nhiên, với chương trình lớp 6 – 7 ta nên cho học sinh làm theo cách nhóm đầu cuối và so sánh giữa các nhóm với nhau, để tạo ra các ngoặc có cùng tử, rồi so sánh bình thường. DẠNG 3: TÍCH CỦA MỘT DÃY. Phương pháp: Với dạng tích ta sử dụng tính chất: 1 a a a m b b b m với m > 0 và ngược lại. DẠNG 4: BẤT ĐẲNG THỨC CHỮ. Phương pháp: Với chương trình lớp 6 – 7 các dạng bài toán chứng minh bất đẳng thức chữ, ta thường sử dụng tính chất: 1 0 a a a m m b b b m hoặc ngược lại và đưa về cùng mẫu.