Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề giá trị tuyệt đối bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 6 môn Toán 7

Nội dung Chuyên đề giá trị tuyệt đối bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 6 môn Toán 7 Bản PDF Chuyên đề giá trị tuyệt đối bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 6 môn Toán 7 là một tài liệu hướng dẫn giải các dạng toán liên quan đến giá trị tuyệt đối. Tài liệu bao gồm 38 trang, được biên soạn bởi tác giả Ngô Thế Hoàng, một giáo viên Toán tại trường THCS Hợp Đức, tỉnh Bắc Giang.

Với mục đích giúp học sinh lớp 6 và lớp 7 ôn tập và chuẩn bị cho các kỳ thi chọn Học sinh giỏi Toán cấp trường, cấp huyện và cấp tỉnh, tài liệu này cung cấp các dạng toán chuyên đề giá trị tuyệt đối, giúp học sinh rèn kỹ năng và nắm vững kiến thức về giá trị tuyệt đối.

Đầu tiên, tài liệu trình bày lý thuyết về khoảng cách từ một điểm a đến điểm 0 trên trục số, mô tả giá trị tuyệt đối của một số. Lý thuyết nhấn mạnh rằng giá trị tuyệt đối của một số không âm là chính nó, trong khi giá trị tuyệt đối của một số âm là số đối của nó.

Tài liệu cũng trình bày các quy tắc và tính chất liên quan đến giá trị tuyệt đối, như: giá trị tuyệt đối của mọi số đều không âm, hai số bằng nhau hoặc đối nhau thì có giá trị tuyệt đối bằng nhau, mọi số đều lớn hơn hoặc bằng đối của giá trị tuyệt đối của nó, trong hai số âm thì số nhỏ hơn sẽ có giá trị tuyệt đối lớn hơn và trong hai số dương thì số nhỏ hơn sẽ có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn. Ngoài ra, tài liệu cũng giới thiệu các công thức và phương pháp tính toán liên quan đến giá trị tuyệt đối, như tính giá trị tuyệt đối của một tích, của một thương hay của một bình phương.

Tiếp theo, tài liệu trình bày các dạng toán liên quan đến giá trị tuyệt đối. Các dạng toán này bao gồm phép phá giá trị tuyệt đối, sử dụng tính chất a b a b, tìm các giá trị nguyên thỏa mãn đẳng thức, tìm min/max của các biểu thức có giá trị tuyệt đối...

Tài liệu này được tạo ra nhằm giúp học sinh ôn tập và nắm vững kiến thức về giá trị tuyệt đối, để chuẩn bị tốt cho các kỳ thi Học sinh giỏi Toán cấp trường và cấp huyện, tỉnh. Tài liệu được biên soạn chi tiết, dễ hiểu và đa dạng các dạng toán, giúp học sinh phát triển kỹ năng và nâng cao khả năng giải toán trong môn Toán.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Chuyên đề ƯCLN và BCNN bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6
Tài liệu gồm 42 trang, được biên soạn bởi tác giả Ngô Thế Hoàng (giáo viên Toán trường THCS Hợp Đức, tỉnh Bắc Giang), hướng dẫn giải các dạng toán chuyên đề ƯCLN và BCNN bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6, giúp các em học sinh khối lớp 6 ôn tập để chuẩn bị cho các kỳ thi chọn HSG Toán 6 cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh. Dạng 1. Tìm tập hợp bội chung. Dạng 2. Bài toán về bội chung. Dạng 3. Bài toán bội chung có dư. Dạng 4. Tìm tập hợp ước chung. Dạng 5. Bài toán về ước chung. Dạng 6. Bài toán ước chung có dư. Dạng 7. Tìm hai số khi biết tổng và ước chung. Dạng 8. Chứng minh hai số là nguyên tố cùng nhau.
Chuyên đề giá trị tuyệt đối bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6 - 7
Tài liệu gồm 38 trang, được biên soạn bởi tác giả Ngô Thế Hoàng (giáo viên Toán trường THCS Hợp Đức, tỉnh Bắc Giang), hướng dẫn giải các dạng toán chuyên đề giá trị tuyệt đối bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6 – 7, giúp các em học sinh khối lớp 6, lớp 7 ôn tập để chuẩn bị cho các kỳ thi chọn HSG Toán 6, Toán 7 cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh. A. Lý thuyết Khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của một số a (a là số thực) Giá trị tuyệt đối của số không âm là chính nó, giá trị tuyệt đối của số âm là số đối của nó. TQ: Nếu a 0 a a Nếu a 0 a −a Nếu x a 0 |x a| x a Nếu x a 0 |x a| a x + Tính chất: Giá trị tuyệt đối của mọi số đều không âm: a 0 với mọi a R Hai số bằng nhau hoặc đối nhau thì có giá trị tuyệt đối bằng nhau, và ngược lại hai số có giá trị tuyệt đối bằng nhau thì chúng là hai số bằng nhau hoặc đối nhau. − a b a b a b Mọi số đều lớn hơn hoặc bằng đối của giá trị tuyệt đối của nó và đồng thời nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tuyệt đối của nó Trong hai số âm số nào nhỏ hơn thì có giá trị tuyệt đối lớn hơn: Nếu a b 0 a b Trong hai số dương số nào nhỏ hơn thì có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn: Nếu 0 a b a b Giá trị tuyệt đối của một tích bằng tích các giá trị tuyệt đối: a.b a.b Giá trị tuyệt đối của một thương bằng thương hai giá trị tuyệt đối: b a b a Bình phương của giá trị tuyệt đối của một số bằng bình phương số đó: 2 2 a a Tổng hai giá trị tuyệt đối của hai số luôn lớn hơn hoặc bằng giá trị tuyệt đối của hai số, dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi hai số cùng dấu: a + b a + b và a + b a + b a.b 0. B. Các dạng toán Dạng 1. Phá giá trị tuyệt đối. Dạng 2. A x k k. Dạng 3. A x B x. Dạng 4. A x B x. Dạng 5. Biểu thức có nhiều giá trị tuyệt đối. Dạng 6. A x a hoặc A x a. Dạng 7. Sử dụng tính chất a b a b. Dạng 8. Tìm x, y nguyên thỏa mãn đẳng thức a b m. Dạng 9. A B m m 0. Dạng 10. A x B x C y. Dạng 11. Sử dụng phương pháp đối lập hai vế của đẳng thức. Dạng 12. Tìm min / max của biểu thức GTTĐ.
Chuyên đề chứng minh chia hết bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6 - 7
Tài liệu gồm 24 trang, được biên soạn bởi tác giả Ngô Thế Hoàng (giáo viên Toán trường THCS Hợp Đức, tỉnh Bắc Giang), hướng dẫn giải các dạng toán chuyên đề chứng minh chia hết bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6 – 7, giúp các em học sinh khối lớp 6, lớp 7 ôn tập để chuẩn bị cho các kỳ thi chọn HSG Toán 6, Toán 7 cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh. DẠNG 1: CHỨNG MINH CHIA HẾT. DẠNG 2: CHỮ SỐ TẬN CÙNG VÀ ĐỒNG DƯ THỨC. DẠNG 3: NHÓM HỢP LÝ.
Chuyên đề số nguyên tố và số chính phương bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6 - 7
Tài liệu gồm 16 trang, được biên soạn bởi tác giả Ngô Thế Hoàng (giáo viên Toán trường THCS Hợp Đức, tỉnh Bắc Giang), hướng dẫn giải các dạng toán chuyên đề số nguyên tố và số chính phương bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6 – 7, giúp các em học sinh khối lớp 6, lớp 7 ôn tập để chuẩn bị cho các kỳ thi chọn HSG Toán 6, Toán 7 cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh. CHUYÊN ĐỀ SỐ NGUYÊN TỐ A. LÝ THUYẾT: Số nguyên tố: Tìm các ước của 2; 3; 4; 5; 6. Các số 2; 3; 5 chỉ có hai ước là 1 và chính nó nên gọi là số nguyên tố, còn 4 và 6 có nhiều hơn hai ước nên gọi là hợp số. Định nghĩa: Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 và chỉ có hai ước là 1 và chính nó. Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 và có nhiều hơn hai ước. Chú ý: Số 0 và số 1 không là số nguyên tố cũng không là hợp số. Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất, các số nguyên tố còn lại đều là số lẻ. Các số nguyên tố nhỏ hơn 20 là: 2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19. B. LUYỆN TẬP: DẠNG 1: TÌM SỐ NGUYÊN TỐ. DẠNG 2: CHỨNG MINH LÀ HỢP SỐ. DẠNG 3: CHỨNG MINH LÀ MỘT SỐ NGUYÊN TỐ. CHUYÊN ĐỀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG A. LÝ THUYẾT: Định nghĩa: Số chính phương là bình phương của một số tự nhiên. Như vậy: A là số chính phương thì A có dạng 2 A k k N. Ví dụ: 0; 1; 4; 9; 16; 25 … Tính chất: + Số chính phương chỉ có thể tận cùng là 0; 1; 4; 5; 6; 9. + Khi phân tích ra thừa số nguyên tố, số chính phương chỉ chứa thừa số với mũ chẵn. Hệ quả: + Tích các số chính phương là một số chính phương. + Số chính phương 2 thì 4. + Số chính phương 3 thì 9. + Số chính phương 5 thì 25. + Số chính phương 8 thì 16. + Số lượng các ước lẻ là số chính phương và ngược lại. + Số chính phương chia 3 chỉ có thể dư 0 hoặc 1. B. LUYỆN TẬP: DẠNG TOÁN: CHỨNG MINH LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG.