Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Phân dạng và bài tập tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ Toán 7 KNTTVCS

Tài liệu gồm 84 trang, được tổng hợp và biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Bỉnh Khôi, phân dạng và tuyển chọn các bài tập chuyên đề tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ trong chương trình môn Toán 7 bộ sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống. Bài 20 . TỈ LỆ THỨC 1. A Trọng tâm kiến thức 1. 1. Tỉ lệ thức 1. 2. Tính chất của tỉ lệ thức 1. B Các dạng bài tập 1. + Dạng 1. Nhận biết tỉ số – Tỉ lệ thức 1. + Dạng 2. Tìm số chưa biết trong tỉ lệ thức 3. + Dạng 3. Lập tỉ lệ thức từ các số hoặc đẳng thức cho trước 4. + Dạng 4. Chứng minh tỉ lệ thức 6. + Dạng 5. Các bài toán thực tế sử dụng tỉ lệ thức 7. C Bài tập vận dụng 8. D Bài tập nâng cao 13. Bài 21 . TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU 17. A Trọng tâm kiến thức 17. 1. Tính chất của dãy hai tỉ số bằng nhau 17. 2. Mở rộng tính chất cho dãy tỉ số bằng nhau 17. B Các dạng bài tập 17. + Dạng 1. Sử dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm các đại lượng chưa biết 17. + Dạng 2. Chứng minh tỉ lệ thức. Tính giá trị biểu thức 21. + Dạng 3. Áp dụng tính chất của dãy hai tỉ số bằng nhau để giải bài toán khác 21. C Bài tập vận dụng 23. D Bài tập nâng cao 27. Bài 22 . ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN 35. A Trọng tâm kiến thức 35. 1. Đại lượng tỉ lệ thuận 35. 2. Tính chất 35. 3. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận 35. B Các dạng bài tập 35. + Dạng 1. Nhận biết đại lượng tỉ lệ thuận 35. + Dạng 2. Tìm giá trị của một đại lượng tỉ lệ thuận khi biết giá trị của đại lượng kia 37. + Dạng 3. Giải bài toán thực tế về hai đại lượng tỉ lệ thuận 38. + Dạng 4. Chia một số M thành những phần x, y, z tỉ lệ thuận với các số a, b, c cho trước 40. C Bài tập vận dụng 41. D Bài tập nâng cao 49. Bài 23 . ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH 54. A Trọng tâm kiến thức 54. 1. Đại lượng tỉ lệ nghịch 54. 2. Tính chất 54. 3. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch 54. B Các dạng bài tập 54. + Dạng 1. Nhận biết đại lượng tỉ lệ nghịch 54. + Dạng 2. Tìm giá trị của một đại lượng tỉ lệ nghịch khi biết giá trị của đại lượng kia 56. + Dạng 3. Giải bài toán thực tế về hai đại lượng tỉ lệ nghịch 59. + Dạng 4. Chia một số M thành những phần x, y, z tỉ lệ nghịch với các số a, b, c cho trước 62. C Bài tập vận dụng 63. D Bài tập nâng cao 70. ÔN TẬP CHƯƠNG VI 74. A Bài tập rèn luyện 74. B Bài tập bổ sung 79.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Chuyên đề tập hợp các số thực Toán 7
Tài liệu gồm 34 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề tập hợp các số thực trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . TẬP HỢP SỐ THỰC – SO SÁNH CÁC SỐ HỮU TỈ. – Sử dụng kí hiệu của tập hợp số: + Bạn cần nhớ: quan hệ giữa các tập hợp số. + Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N. + Tập hợp các số nguyên kí hiệu là Z. + Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là Q. + Tập hợp các số vô tỉ kí hiệu là I. + Tập hợp các số thực kí hiệu là R. – So sánh các số thực: + Việc so sánh các số thực được làm tương tự như so sánh các số hữu tỉ viết dưới dạng số thập phân. + Đặc biệt, với a b là hai số thực dương thì: a b a b. Dạng 2 . GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ THỰC. – Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x (kí hiệu là |x|) được xác định như sau: + |x| = x khi x >= 0. + |x| = -x khi x < 0. PHẦN III . BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Chuyên đề số vô tỉ, căn bậc hai số học Toán 7
Tài liệu gồm 29 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề số vô tỉ, căn bậc hai số học trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Tính căn bậc hai. – Các phép toán trong tập hợp các số vô tỉ cũng có các tính chất tương tự các phép toán trong tập hợp các số hữu tỉ. – Để thực hiện phép tính có chứa căn bậc 2, ta có thể làm như sau: + Bước 1. Tính các giá trị căn bậc hai (có thể dùng định nghĩa hoặc máy tính). + Bước 2. Thực hiện đúng thứ tự phép tính. Dạng 2 . Tìm x. – Ta sử dụng các tính chất sau: + Nếu x a thì 2 x a (với a 0). + Nếu 2 x a (với a 0) thì x a hoặc x a và ngược lại. Dạng 3 . So sánh các căn bậc hai. – Sử dụng tính chất: + Với hai số dương bất kì a và b thì a b a b. + Nếu a m m b thì a b. + Nếu x y z t thì x z y t. Dạng 4 . Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức chứa căn bậc hai. – Áp dụng tính chất cơ bản sau: x 0 với mọi x 0. Dấu “=” xảy ra khi x = 0. Dạng 5 . Tìm giá trị nguyên của x để biểu thức nhận giá trị nguyên. – Tìm điều kiện của x để biểu thức nhận giá trị nguyên, ta thường làm như sau: + Bước 1. Tách phần nguyên: Tách tử theo mẫu sao cho A có dạng tổng của một số nguyên và một phân số có tử số nguyên. + Bước 2. Tìm x: Vận dụng tính chất sau: m A n với m n 0. Để A nhận giá trị nguyên thì m n hay n m. PHẦN III . BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Chuyên đề làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn Toán 7
Tài liệu gồm 19 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 : Nhận biết được phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn. – Viết phân số dưới dạng phân số tối giản với mẫu dương. – Phân tích mẫu số đó ra thừa số nguyên tố. – Nếu mẫu này không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. – Nếu mẫu này có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. Dạng 2 : Nhận biết được số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn, xác định được chu kì của một số thập phân vô hạn tuần hoàn. Viết phân số dưới dạng số thập phân và ngược lại. – Căn cứ vào khái niệm để nhận biết số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn. – Xét các chữ số sau dấu phẩy để xác định chu kỳ nếu là số thập phân vô hạn tuần hoàn. – Viết phân số dưới dạng số thập phân (thực hiện phép chia lấy tử chia cho mẫu, có thể sử dụng máy tính cầm tay để hỗ trợ). – Viết số thập phân dưới dạng phân số: + Viết dưới dạng phân số thập phân rối rút gọn đến tối giản nếu là số thập phân hữu hạn. + Nếu số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kì bắt đầu ngay sau dấu phẩy thì ta lấy chu kì làm tử còn mẫu là một số gồm các chữ số 9 với số chữ số 9 bằng số chữ số của chu kì. + Nếu số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kì không bắt đầu ngay sau dấu phẩy thì ta lấy số gồm các chữ số trước chu kì và chu kì trừ đi số gồm các chữ số trước chu kì là tử, còn mẫu là một số gồm các chữ số 9 kèm theo các chữ số 0, số chữ số 9 bằng số chữ số của chu kì, số chữ số 0 bằng số chữ số trước chu kì. Dạng 3 : Làm tròn số thập phân. – Áp dụng quy ước làm tròn số và độ chính xác cho trước. PHẦN III . BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Chuyên đề lũy thừa của một số hữu tỉ Toán 7
Tài liệu gồm 29 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề lũy thừa của một số hữu tỉ trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÝ THUYẾT. 1. Định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên. 2. Tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số. 3. Lũy thừa của lũy thừa. 4. Lũy thừa của một tích, thương. 5. Lũy thừa với số mũ nguyên âm. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Thực hiện phép tính về lũy thừa. Vận dụng định nghĩa và quy tắc phép tính ở trên để giải. Dạng 2 . Tìm thành phần chưa biết. 1. Để tìm số hữu tỉ x trong cơ số của một lũy thừa, ta thường biến đổi hai vế của đẳng thức về lũy thừa cùng số mũ, rồi sử dụng nhận xét. 2. Để tìm số x ở số mũ của lũy thừa, ta thường biến đổi hai vế của đẳng thức về lũy thừa cùng cơ số, rồi sử dụng nhận xét. Dạng 3 . So sánh hai lũy thừa. Để so sánh hai lũy thừa ta có thể biến đổi đưa hai lũy thừa về cùng cơ số hoặc đưa hai lũy thừa về cùng số mũ, rồi sử dụng nhận xét. PHẦN III . BÀI TẬP TỰ LUYỆN.