Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề sự đồng quy của ba trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác Toán 7

Tài liệu gồm 56 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề sự đồng quy của ba trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác trong chương trình môn Toán 7. CHUYÊN ĐỀ 1 . SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN TRONG MỘT TAM GIÁC. PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1. Sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác. – Sử dụng linh hoạt các tỉ số liên quan đến trọng tâm tam giác. Dạng 2. Chứng minh một điểm là trọng tâm của tam giác. – Để chứng minh một điểm là trọng tâm của tam giác, ta có thể dùng một trong hai cách sau: + Chứng minh điểm đó là giao điểm của hai đường trung tuyến trong tam giác. + Chứng minh điểm đó thuộc một đường trung tuyến của tam giác và thỏa mãn một trong các tỉ lệ về tính chất trọng tâm của tam giác. Dạng 3. Vấn đề đường trung tuyến trong tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều. – Chú ý những tính chất của tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều. PHẦN III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN. CHUYÊN ĐỀ 2 . SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC. PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1. Chứng minh đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, tính độ dài đoạn thẳng, số đo góc. – Sử dụng các tính chất: + Giao điểm của hai đường phân giác của hai góc trong tam giác nằm trên đường phân giác của góc thứ ba. + Giao điểm của các đường phân giác của một tam giác cách đều ba cạnh của tam giác. + Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180 độ. Dạng 2. Chứng minh ba đường đồng quy, ba điểm thẳng hàng. – Sử dụng các tính chất: + Giao điểm của hai đường phân giác của hai góc trong tam giác nằm trên đường phân giác của góc thứ ba. + Giao điểm của các đường phân giác của một tam giác cách đều ba cạnh của tam giác. Dạng 3. Đường phân giác đối với tam giác đặc biệt (tam giác cân, tam giác đều). – Sử dụng tính chất: trong tam giác cân, đường phân giác của góc ở đỉnh cũng đồng thời là đường trung tuyến, đường cao. Dạng 4. Chứng minh mối quan hệ giữa các góc. – Vận dụng các tính chất tia phân giác của một góc để tìm mối liên hệ giữa các góc. – Dùng định lí tổng ba góc trong một tam giác bằng 180 độ. PHẦN III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Chuyên đề đại lượng tỉ lệ thuận Toán 7
Tài liệu gồm 23 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề đại lượng tỉ lệ thuận trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. 1. Định nghĩa: Nếu hai đại lượng y và x liên hệ với nhau bởi công thức y kx với k là hằng số khác 0 thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k. 2. Tính chất: Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k thì: n y k x 2 2. 3. Bổ sung: + Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k 0 thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 1 k. + Nếu z tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 1 k y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ 2 k thì z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ 1 2 k. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Xác định hai đại lượng tỉ lệ thuận, hệ số tỉ lệ và các giá trị tương ứng của chúng. + Vận dụng định nghĩa: Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x khi y kx (k là hằng số khác 0). Hệ số tỉ lệ y k x. Dạng 2 . Toán thực tế liên quan đến đại lượng tỉ lệ thuận. + Để giải toán về đại lượng tỉ lệ thuận, trước hết ta cần xác định tương quan tỉ lệ thuận giữa hai đại lượng, rồi áp dụng tính chất về tỉ số các giá trị của hai đại lượng tỉ lệ thuận: 2 2 x y a x. Và tính chất của tỉ lệ thức: a c ad bc b d. PHẦN III . BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Chuyên đề tỉ lệ thức Toán 7
Tài liệu gồm 38 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề tỉ lệ thức trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1. Lập tỉ lệ thức. + Tỉ lệ thức a c b d còn được viết là a b c d, từ đó thay tỉ số giữa các số hữu tỉ thành tỉ số giữa các số nguyên. + Dựa vào định nghĩa nếu có a c b d thì tỉ số a b và c d lập thành được một tỉ lệ thức. + Nếu ad bc và a b c d đều khác 0 thì ta có các tỉ lệ thức a c b d. + Để lập tỉ lệ thức từ các số đã cho ta cần xác định bộ bốn số a b c d sao cho ad bc rồi áp dụng tính chất 2 của tỉ lệ thức để lập được 4 tỉ lệ thức. Dạng 2. Tìm số chưa biết của một tỉ lệ thức. + Từ tỉ lệ thức a c b d suy ra bc a d hoặc từ tỉ lệ thức a : b c : d suy ra bc a d. Dạng 3. Các bài tập ứng dụng. + Tỉ lệ thức a c b d còn được viết là a b c d. + Dựa vào định nghĩa nếu có a c b d thì tỉ số a b và c d lập thành được một tỉ lệ thức. Dạng 4. Chứng minh đẳng thức. + Từ tỉ lệ thức a c k b d suy ra a bk c dk. + Từ tỉ lệ thức a c b d suy ra 1 1 a c b d. PHẦN III . BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Chuyên đề biểu đồ đoạn thẳng Toán 7
Tài liệu gồm 67 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề biểu đồ đoạn thẳng trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. Biểu đồ đoạn thẳng thường được dùng để biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian. Các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng gồm: – Trục ngang biểu diễn đại lượng ta đang quan tâm (số dân). – Trục đứng biểu diễn (năm). – Mỗi điểm biểu diễn giá trị của đại lượng tại một thời điểm. – Hai điểm liên tiếp được nối với nhau bằng một đoạn thẳng. – Tiêu đề của biểu đồ thường ở dòng trên cùng. – Dựa vào biểu đồ đoạn thẳng, ta có thể xác định xu hướng tăng hoặc giảm của số liệu trong một khoảng thời gian nhất định. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI TẬP. Dạng 1 : Đọc biểu đồ đoạn thẳng. – Biết quan sát biểu đồ đoạn thẳng. – Các đầu mút của mỗi đoạn thẳng dóng xuống trục nằm ngang ứng với một điểm, điểm đó cho ta biết dữ liệu. – Các đầu mút của mỗi đoạn thẳng dóng ngang sang trục thẳng đứng ứng với một điểm, điểm đó cho ta biết dữ liệu. Dạng 2 : Vẽ biểu đồ đoạn thẳng. Để vẽ biểu đồ đoạn thẳng, ta thực hiện theo các bước sau: – Bước 1: Vẽ trục ngoang và trục đứng. Đánh dấu thời gian trên trục ngang, chọn đơn vị trên trục đứng. – Bước 2: Chấm các điểm biểu diễn giá trị của đại lượng theo thời gian. Có thể thay dấu chấm bằng các dấu định dạng khác. – Bước 3: Nối các điểm liên tiếp với nhau bằng đoạn thẳng. – Bước 4: Ghi chú thích cho các trục, điền giá trị tại các điểm (nếu cần) và ghi tiêu đề cho biểu đồ. PHẦN III . BÀI TẬP TƯƠNG TỰ.
Chuyên đề biểu đồ hình quạt tròn Toán 7
Tài liệu gồm 88 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề biểu đồ hình quạt tròn trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. Biểu đồ hình quạt tròn có các yếu tố sau: + Đối tượng thống kê được biểu diễn bằng các hình quạt tròn. + Số liệu thống kê theo tiêu chí thống kê của mỗi đối tượng được ghi ở hình quạt tròn tương ứng. Số liệu thống kê được tính theo tỉ số phần trăm. + Tổng các tỉ số phần trăm ghi ở các hình quạt tròn là 100%. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Đọc, mô tả và biểu diễn thành thạo các dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn. Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ: + Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn. + Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ thích hợp. Dạng 2 . Phân tích và xử lý dữ liệu. + Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được ở biểu đồ hình quạt tròn. + Giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được. + Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học khác và trong thực tế. PHẦN III . BÀI TẬP TƯƠNG TỰ.